- 1. Khi nào không được ra quyết định thu hồi đất?
- 2. Khi bị thu hồi đất trái pháp luật thì công dân cần làm gì?
- 2.1. Trường hợp người sử dụng đất muốn khiếu nại về quyết định thu hồi đất
- 2.2. Trường hợp người sử dụng đất khởi kiện quyết định thu hồi đất
- 3. Trường hợp nào bị thu hồi mà không được bồi thường về đất?
1. Khi nào không được ra quyết định thu hồi đất?
Thu hồi đất được hiểu là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
Hiện nay, pháp luật đất đai hiện hành không có điều khoản cụ thể về các trường hợp không được ra quyết định thu hồi đất. Tuy nhiên, thay vào đó, tại Điều 16 Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ ràng về các trường hợp được ra quyết định thu hồi đất. Cụ thể bao gồm:
- Thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh;
- Thu hồi đất nhằm phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Như vậy, có thể hiểu là Nhà nước chỉ được ra quyết định thu hồi đất nêu thuộc vào một trong các trường hợp nêu trên. Ngoài những trường hợp trên thì Nhà nước sẽ không thể ra quyết định thu hồi đất khi không có căn cứ. Và trường hợp bị thu hồi đất không đúng pháp luật thì sẽ bị xác định là hành vi thu hồi đất trái quy định pháp luật.
2. Khi bị thu hồi đất trái pháp luật thì công dân cần làm gì?
Trường hợp cơ quan nhà nước ra quyết định thu hồi đất không thuộc vào một trong những căn cứ được nêu tại khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai năm 2013 thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định thu hồi đất trái pháp luật để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của mình.
2.1. Trường hợp người sử dụng đất muốn khiếu nại về quyết định thu hồi đất
Theo Điều 66 Luật Đất đai năm 2013 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, do đó nếu người sử dụng đất làm đơn khiếu nại quyết định thu hồi đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu. Quy trình khiếu nại được thực hiện như sau:
Bước 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà bị ra quyết định thu hồi đất trái quy định thì sẽ làm đơn khiếu nại và gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Bước 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ tiếp nhận và thụ lý đơn khiếu nại.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết. Trường hợp không thụ lý đơn khiếu nại để giải quyết thì cán bộ phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Bước 3. Người có thẩm quyền giải quyết đơn phải xác minh nội dung khiếu nại
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại có trách nhiệm sau:
- Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;
- Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh thực hiện công việc xem xét nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.
Bước 4. Tổ chức đối thoại
Việc đối thoại phải được lập thành biên bản, kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.
Bước 5. Ra quyết định giải quyết khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại và gửi kết quả giải quyết khiếu nại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại.
2.2. Trường hợp người sử dụng đất khởi kiện quyết định thu hồi đất
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người khởi kiện quyết định thu hồi đất thì cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ và gửi lên Tòa án. Hồ sơ khởi kiện sẽ bao gồm một số văn bản, giấy tờ sau đây
Đơn Khởi kiện quyết định thu hồi đất;
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện;
- Bản sao Quyết định thu hồi đất, bản sao các quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có)…;
- Giấy ủy quyền tham gia tố tụng (nếu có);
- Bản sao hộ khẩu, giấy Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền);
- Hồ sơ giải quyết khiếu nại (nếu có) và bản sao các văn bản, tài liệu trong hồ sơ giải quyết việc hành chính để ra quyết định thu hồi đất đó.
- Bản thống kê danh mục các tài liệu (ghi rõ bản chính, bản sao).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Sau khi chuẩn bị giấy tờ nêu trên thì người sử dụng đất cần phải nộp hồ sơ đến một trong hai cơ quan có thẩm quyền giải quyết sau:
- Đối với quyết định thu hồi đất do Ủy ban nhân dân huyện ban hành thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết đơn khởi kiện là Tòa án nhân dân tỉnh nơi có đất bị thu hồi.
- Đối với quyết định thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết vụ án lại là Tòa án nhân dân cấp cao.
Bước 3: Giải quyết yêu cầu khởi kiện
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Trong 03 ngày kể từ ngày được phân công, thẩm phán tiến hành xem xét quyết định có thụ lý vụ án hay không.
Thời hạn chuẩn bị xét xử cho các vụ án, trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
3. Trường hợp nào bị thu hồi mà không được bồi thường về đất?
Về bản chất thì khi người sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đúng quy định thì sẽ được bồi thường khi có đủ điều kiện. Tuy nhiên, Luật Đất đai cũng quy định những trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất lại không được bồi thường về đất tại Điều 82. Và khi thuộc vào một trong những trường hợp dưới đây thì Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất và không bồi thường về đất:
- Trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi bị Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
+ Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật Đất đai 2013;
+ Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
+ Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
+ Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
+ Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Đất được Nhà nước giao để quản lý;
- Đất thu hồi trong các trường hợp thu hồi đất do vi phạm quy định về Luật Đất đai cụ thể bao gồm:
+ Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;
+ Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
+ Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
+ Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;
+ Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;
+ Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
+ Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;
+ Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;
+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.
- Bị thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
+ Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
+ Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn.
Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về: Thu hồi đất là gì? Quy định bồi thường thiệt hại do thu hồi đất của Luật Minh Khuê.
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến đất đai.