1. Thông tin về người lập di chúc
Theo quy định tại Điều 631 Bộ luật dân sự 2015 thì thông tin về người lập di chúc cần có trong di chúc bao gồm:
* Họ, tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú:
- Họ và tên: Cần ghi đầy đủ họ và tên của người lập di chúc.
- Ngày tháng năm sinh: Ghi theo định dạng dd/mm/yyyy.
- Nơi cư trú: Ghi rõ địa chỉ cụ thể bao gồm số nhà, tên đường, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
- Ví dụ: Nguyễn Văn A, sinh ngày 10 tháng 12 năm 1970, thường trú tại số 123, đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
* Tình trạng sức khỏe tinh thần tại thời điểm lập di chúc:
- Cần ghi rõ người lập di chúc khi lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
- Không bị tác động bởi các yếu tố như:
+ Bị đe dọa, cưỡng ép.
+ Bị lừa dối.
+ Mất khả năng nhận thức hoặc làm chủ hành vi do bệnh tật, sử dụng chất kích thích,...
- Lưu ý:
+ Nên có hai người làm chứng cho việc người lập di chúc có đầy đủ năng lực hành vi dân sự tại thời điểm lập di chúc.
+ Người làm chứng phải là người có đủ năng lực hành vi dân sự, không phải là người được hưởng di sản theo di chúc.
- Ví dụ: Tại thời điểm lập di chúc vào ngày 01 tháng 05 năm 2024, ông Nguyễn Văn A hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Việc lập di chúc được thực hiện tự nguyện, không bị đe dọa, cưỡng ép hay lừa dối bởi bất kỳ ai. Hai người làm chứng cho việc ông Nguyễn Văn A có đầy đủ năng lực hành vi dân sự là bà Trần Thị B và ông Lê Văn C, cùng thường trú tại địa chỉ nêu trên.
* Ngoài ra, trong di chúc cũng có thể ghi thêm các thông tin sau:
- Mục đích lập di chúc.
- Tài sản muốn di chúc.
- Người được hưởng di sản và tỷ lệ hưởng.
- Người được ủy quyền thực hiện di chúc.
- Điều khoản khác (nếu có).
* Lưu ý:
- Di chúc phải được lập thành văn bản và có chữ ký của người lập di chúc.
- Di chúc có thể được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc lập di chúc cần tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Thông tin về người thừa kế
Thông tin về người thừa kế cần có trong di chúc bao gồm:
* Họ, tên, địa chỉ:
- Cần ghi đầy đủ họ và tên của người thừa kế.
- Ghi rõ địa chỉ cụ thể bao gồm số nhà, tên đường, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
- Ví dụ:
+ Bà Nguyễn Thị B, sinh ngày 20 tháng 01 năm 1975, thường trú tại số 123, đường Kim Giang, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
+ Ông Lê Văn C, sinh ngày 15 tháng 03 năm 1972, thường trú tại số 456, Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
* Mối quan hệ với người lập di chúc:
- Ghi rõ mối quan hệ giữa người lập di chúc và người thừa kế, ví dụ như:
+ Vợ/chồng
+ Con đẻ
+ Con nuôi
+ Cha/mẹ
+ Anh/chị/em ruột
+ Cháu ruột
+ Vợ/chồng con
+ Người được xác định là con nuôi theo pháp luật
+ ...
- Nêu rõ thứ tự hàng thừa kế theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Ví dụ:
+ Bà Nguyễn Thị B là vợ của ông Nguyễn Văn A (người lập di chúc).
+ Ông Lê Văn C là con trai ruột của ông Nguyễn Văn A (người lập di chúc).
* Tỷ lệ phần trăm di sản được hưởng:
- Cần ghi rõ tỷ lệ phần trăm di sản mà mỗi người thừa kế được hưởng.
- Tổng tỷ lệ phần trăm di sản của tất cả người thừa kế phải bằng 100%.
- Ví dụ:
+ Bà Nguyễn Thị B được hưởng 50% di sản.
+ Ông Lê Văn C được hưởng 50% di sản.
* Lưu ý:
- Việc xác định tỷ lệ phần trăm di sản mà mỗi người thừa kế được hưởng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
+ Mối quan hệ giữa người lập di chúc và người thừa kế.
+ Ý chí của người lập di chúc.
+ Quy định của pháp luật về thừa kế.
- Người lập di chúc có quyền quyết định tỷ lệ phần trăm di sản mà mỗi người thừa kế được hưởng, miễn là tuân thủ theo quy định của pháp luật.
* Ngoài ra, trong di chúc cũng có thể ghi thêm các thông tin sau:
- Điều kiện để được hưởng di sản (nếu có).
- Thời hạn để nhận di sản.
- Trách nhiệm của người thừa kế.
- ...
3. Thông tin về di sản thừa kế
Thông tin về di sản thừa kế trong nội dung di chúc bao gồm:
* Liệt kê chi tiết các tài sản, vật dụng, quyền lợi:
- Cần liệt kê chi tiết tất cả các tài sản, vật dụng, quyền lợi mà người lập di chúc muốn để lại cho người thừa kế.
- Bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình, ví dụ như:
+ Bất động sản (nhà cửa, đất đai)
+ Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
+ Cổ phiếu, trái phiếu
+ Vàng, trang sức
+ Đồ nội thất, đồ điện tử
+ Phương tiện giao thông
+ Quyền sở hữu trí tuệ (sáng tác, thương hiệu,...)
+ Quyền lợi khác (hợp đồng bảo hiểm, thẻ thành viên,...)
- Ví dụ:
+ Căn nhà số 123, đường Trần Hưng Đạo, phường Bách Thảo, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
+ Mảnh đất rộng 1000m² tọa lạc tại xã Nam Sơn, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
+ Số tiền gửi tiết kiệm 500 triệu đồng tại Ngân hàng Vietcombank.
+ Chiếc xe ô tô Toyota Camry 2020.
+ 10.000 cổ phiếu của Công ty cổ phần ABC.
+ Bộ trang sức kim cương trị giá 1 tỷ đồng.
+ Quyền tác giả đối với cuốn sách "Hồi ký cuộc đời".
* Xác định vị trí, tình trạng và giá trị của từng khoản di sản:
- Cần xác định rõ vị trí, tình trạng và giá trị của từng khoản di sản.
- Ví dụ:
+ Bất động sản: ghi rõ địa chỉ, diện tích, số tầng, năm xây dựng, tình trạng sử dụng hiện tại,...
+ Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: ghi rõ số tiền, loại tiền, nơi lưu giữ,...
+ Cổ phiếu, trái phiếu: ghi rõ tên công ty phát hành, mã chứng khoán, số lượng, giá trị thị trường hiện tại,...
+ Vàng, trang sức: ghi rõ loại vàng, trọng lượng, kiểu dáng, giá trị thị trường hiện tại,...
+ Đồ nội thất, đồ điện tử: ghi rõ tên gọi, hãng sản xuất, năm sản xuất, tình trạng sử dụng hiện tại,...
+ Phương tiện giao thông: ghi rõ hãng sản xuất, năm sản xuất, màu sắc, biển số xe, tình trạng sử dụng hiện tại,...
* Lưu ý:
- Nên định giá tài sản một cách khách quan và chính xác.
- Có thể tham khảo giá thị trường hiện tại hoặc ý kiến của chuyên gia thẩm định giá.
- Việc định giá tài sản sẽ giúp cho việc phân chia di sản được công bằng và minh bạch hơn.
* Ngoài ra, trong di chúc cũng có thể ghi thêm các thông tin sau:
- Điều khoản về cách thức quản lý, sử dụng di sản.
- Điều khoản về trách nhiệm của người được ủy quyền thực hiện di chúc.
- Điều khoản giải quyết tranh chấp liên quan đến di sản.
- ...
4. Ngày tháng năm lập di chúc được ghi thế nào?
Ngày tháng năm lập di chúc được ghi cụ thể như sau:
* Ghi rõ ngày, tháng, năm lập di chúc:
- Cần ghi rõ ngày, tháng, năm lập di chúc bằng chữ số theo định dạng dd/mm/yyyy.
- Ví dụ: 06/05/2024
* Ký tên hoặc điểm chỉ của người lập di chúc:
- Người lập di chúc phải ký tên hoặc điểm chỉ vào di chúc.
- Nên ký tên đầy đủ họ và tên.
- Nếu người lập di chúc không biết chữ hoặc không thể ký tên do lý do sức khỏe thì có thể điểm chỉ.
- Khi điểm chỉ, cần có hai người làm chứng ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận.
- Ví dụ:
+ Ký tên: Nguyễn Văn A
+ Điểm chỉ: (vân tay)
* Lưu ý:
- Di chúc phải được lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
- Di chúc có thể được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc lập di chúc cần tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Những đối tượng là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc? Cách chia tài sản thừa kế. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.