1. Giấy cam đoan của tác giả là gì?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (Sửa đổi, bổ sung năm 2009) có quy định về quyền chủ sở hữu đối với tác phẩm bao gồm 02 quyền là quyền tài sản và quyền nhân thân. Trong đó, quyền nhân thân chính là quyền của tác giả sáng tạo ra tác phẩm (đứng tên trên tác phẩm và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm).

Giấy cam đoan của tác giả trong hồ sơ đăng ký bản quyền tác gỉa chính là tuyên bố của tác giả đối với hai vấn đề chính: 

(i) Tuyên bố ai có quyền tài sản của tác phẩm

(ii) Tuyên bố tác phẩm do chính tác giả sáng tạo ra và không sao chép của bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào.

 

2. Mẫu giấy cam đoan của tác giả khi đăng ký bản quyền tác giả

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*************

GIẤY CAM ĐOAN

Tôi tên là: ...............

Sinh ngày: .../ .../ ....

Số căn cước công dân/ chứng minh thư nhân dân: ..... cấp ngày ..... tại ......

Địa chỉ liên hệ: .......................

Quốc tịch: .........................

Nghề nghiệp: .............................

Tôi cam đoan bản thân  tôi là tác giả của tác phẩm: ...................... và không sao chép của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào.

Tôi đã sáng tạo ra tác phẩm (theo nhiệm vụ, công việc được giao/ tự sáng tạo ra) ..........................

Việc sáng tạo ra tác phẩm nêu trên được tôi hoàn thành vào ngày .... tháng ..... năm .....

Tác phẩm này được công bố lần đầu tại Việt Nam vào ngày .... tháng .... năm .....

Ngày .... tháng .... năm ....

Tác giả

 

3. Tại sao tác giả phải viết Giấy cam đoan khi đăng ký bản quyền tác giả?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ năm sửa đổi 2022 thì quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc do mình sở hữu. Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Do đó, tác giả khi cam đoan để khẳng định tác phẩm đó do mình tạo ra, không sao chép của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào và là khẳng định trách nhiệm của tác giả cam đoan trước pháp luật. Giấy cam đoan là một trong số các giấy tờ, tài liệu cần có khi một tác giả làm hồ sơ đăng ký bản quyền đối với tác phẩm mình tạo nên. Trong trường hợp tác phẩm được tạo nên do thực hiện nhiệm vụ, công việc được Công ty giao phó thì tác giả cũng phải thực hiện cam kết về chủ sở hữu quyền tác giả cũng phải thực hiện cam kết về chủ sở hữu quyền tác giả đối với công ty giao nhiệm vụ cho mình.

 

4. Điều kiện bảo hộ quyền tác giả

Thứ nhất, theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, quy định "Quyền tác giả là quyền do tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu". Quyền tác giả được phát sinh khi:

  • Tác phẩm được tạo ra phải có tính sáng tạo;
  • Được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định như: Truyện, thơ, tác phẩm điện ảnh, ... không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

Điều kiện  bảo hộ quyền tác giả được quy định tại Điều 13 Luật Sở Hữu trí tuệ, bao gồm: 

  • Là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và cũng là chủ sở hữu quyền tác giả;
  • Là tổ chức, cá nhân Việt Nam hay nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào;
  • Là tổ chức, cá nhân Việt Nam hay nước ngoài có tác phẩm được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác;
  • Là tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Việt Nam là thành viên.

Thứ hai, các loại hình tác phẩm đủ điều kiện để được bảo hộ quyền tác giả được quy định:

STT NỘI DUNG
1

Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

2

Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

3

Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

4

Tác phẩm báo chí, âm nhạc, nhiếp ảnh;

5

Tác phẩm điện ảnh, sân khấu;

6

Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;

7

Tác phẩm kiến trúc;

8

Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan  đến địa hình, công trình khoa học;

9

Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

10

Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu;

11

Tác phẩm phái sinh (nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh).

Tác phẩm được bảo hộ theo quy định phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình không sao chép từ tác phẩm của người khác.

 

5. Trình tự, thủ tục đăng ký bản quyền tác giả

5.1 Chuẩn bị hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả

- Đơn đăng ký bản quyền tác giả theo mẫu của Cục bản quyền tác giả ban hành. Theo đó, trong đơn đăng ký bản quyền phải đảm bảo thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

+/ Thông tin của tác giả;

+/ Thông tin của chủ sở hữu tác phẩm;

+/ Thông tin về tác phẩm được đăng ký bản quyền;

+/ Trình bày tóm tắt về tác phẩm được đăng ký bản quyền;

+/ Thông tin về thời gian hoàn thành tác phẩm về thời gian công bố.

- Giấy cam đoan của tác giả về tác phẩm được tạo ra là của tác giả;

- 02 bản tác phẩm đăng ký bản quyền. Việc yêu cầu có 02 tác phẩm như vậy là để 01 bản được lưu tại Cục bản quyền tác giả và 01 được đóng dấu ghi số Giấy chứng nhận đăng ký để trả lại cho cá nhân, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Cụ thể về các bản tác phẩm như sau:

+/ Đối với tác phẩm viết: 02 quyền trên giấy A4 có đánh số trang và chữ ký của tác giả vào từng trang hoặc dấu giáp lai của công ty sở hữu;

+/ Đối với tác phẩm viết: 02 quyển trên giấy A4 có đánh số trang và chữ ký của tác giả vào từng trang hoặc dấu giáp lai của công ty sở hữu;

+/ Đối với tác phẩm là chương trình máy tính: 02 bản in mã nguồn, giao diện phần mềm trên giấy A4 và 02 địa CD có nội dung mã nguồn và giao diện  trên đó;

+/ Đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng: 02 bản in trên giấy A4 tác phẩm có chữ ký hoặc dấu của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm; 

+/ Đối với tác phẩm âm nhạc: 02 bản in phần nhạc có đính kèm lời hoặc bản ghi âm (thu âm) trong trường hợp đã ghi âm (thu âm) trong trường hợp đã ghi âm;

+/ Đối với tác phẩm kiến trúc: 02 bản vẽ trên giấy A3.

- Giấy ủy quyền trong trường hợp tác giả/ chủ sở hữu của tác phẩm đăng ký bản quyền có ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ;

- Văn bản đồng ý của các đồng tác giả nếu tác phẩm đăng ký bản quyền có nhiều tác giả;

- Văn bản đồng ý của các đồng sở hữu nếu tác phẩm đăng ký bản quyền thuộc sở hữu của nhiều người;

- Nếu chủ sở hữu là doanh nghiệp thì cần phải có Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Căn cước công dân của tác giả/ chủ sở hữu hoặc của người được ủy quyền đi nộp hồ sơ.

 

5.2 Nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả đến cơ quan có thẩm quyền xét duyệt:

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các tài liệu trong hồ sơ được nêu tại bước 1 thì người nộp hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp hồ sơ thông qua đường bưu điện đến Cục bản quyền tác giả tại một trong các địa chỉ sau:

  • Tại Thành phố Hà Nội: Cục Bản quyền tác giả tại số 22 ngõ 294/2 Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;
  • Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh tại số 170 Nguyễn Đình Chiểu, phường 6, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Văn phòng đại diện tại thành phố Đà Nẵng tại số 58 Phan Chu Trinh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Cục Bản quyền hoặc các văn phòng đại diện tiếp nhận hồ sơ đăng ký quyền tác giả có trách nhiệm kiểm tra, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Cục Bản quyền nhận được hồ sơ thì Cục Bản quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm.

Trên đây là những tư vấn của Luật Minh Khuê về cách viết nội dung giấy cam đoan của tác giả khi đăng ký bản quyền, nếu quý bạn đọc còn vướng mắc, xin vui lòng liên hệ đến tổng đài luật sư tư vấn trực tuyến: 1900.6162 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất. Trân trọng!