1. Bảo hiểm vi mô được hiểu như thế nào?

Theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, định nghĩa "bảo hiểm vi mô" như sau: "Bảo hiểm vi mô là bảo hiểm hướng tới các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp nhằm bảo vệ họ trước những rủi ro về tính mạng, sức khỏe và tài sản"

Bảo hiểm vi mô được sinh ra với mục đích bảo vệ các cá nhân thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo thoát nghèo, có mức sống trung bình hay có thu nhập thập trước những rủi ro về tính mạng, sức khỏe và tài sản có thể xảy ra trong cuộc sống.

Bảo hiểm này được cung ứng bởi các tổ chức kinh doanh bảo hiểm như doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam; tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô. Do đó, nhiều tổ chức kinh doanh bảo hiểm có thể cung cấp các sản phẩm bảo hiểm vi mô đến gần nhất với những người có nhu cầu.

Bảo hiểm vi mô hoạt động nhiều nhất tại các quốc gia đang trong giai đoạn phát triển, trong đó có Việt Nam. Có lẽ bởi vì các sản phẩm bảo hiểm vi mô có mức giá thấp hơn so các loại bảo hiểm thông thường khác, điều này dẫn tới những người có thu nhập thấp có thể mua được các sản phẩm này để đảm bảo an toàn khi phát sinh những rủi ro, sự kiện ngoài ý muốn.

 

2. Hình thức của hợp đồng bảo hiểm vi mô

Căn cứ vào Điều 18 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, hình thức của hợp đồng bảo hiểm được quy định như sau: "Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản".

Hiện nay, theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thì hình thức của hợp đồng bảo hiểm nói chúng và bảo hiểm vi mô nói riêng phải được lập thành văn bản mà không được sử dụng những hình thức khác như bằng miệng hay bằng giao dịch điện tử,.....

Hợp đồng phải được lập ít nhất thành 02 văn bản, một bản do tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô giữ và bản còn lại do bên mua bảo hiểm giữ. Điều này giúp các bên có thể theo dõi được các điều khoản khi cần và khi có tranh chấp phát sinh thì hợp đồng sẽ là căn cứ để giải quyết tranh chấp.

 

3. Nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng bảo hiểm vi mô

Căn cứ vào Điều 29 Nghị định 21/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm vi mô, nội dung hợp đồng bảo hiểm vi mô, gồm có:

+ Thành viên tham gia bảo hiểm vi mô, người thụ hưởng (nếu có)

+ Đối tượng bảo hiểm:

Đối tượng bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm vi mô là tính mạng, sức khỏe và tài sản của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp. Từ đó, phát sinh những loại bảo hiểm sau: bảo hiểm đối với con người (như: bảo hiểm y tế, chăm sóc sức khỏe - hỗ trợ phần chi phí nằm viện, phẫu thuật; bảo hiểm tai nạn - khi phát sinh tai nạn làm người được hưởng bảo hiểm bị thương tật; bảo hiểm tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn;...) và bảo hiểm cho tài sản (như: bảo hiểm thiệt hại cho máy móc, cây trồng, vật nuôi,...)

+ Số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm của từng hợp đồng bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro tính mạng và sức khỏe: không vượt quá 05 lần thu nhập bình quân đầu người hàng năm của chuẩn hộ cận nghèo ở khu vực thành thị (khoản 1 Điều 3 Nghị định 21/2023/NĐ-CP)

Số tiền bảo hiểm của từng hợp đồng bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tài sản: không vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm tham gia bảo hiểm và không vượt quá 05 lần thu nhập bình quân đầu người hàng năm của chuẩn hộ cận nghèo ở khu vực thành thị (khoản 2 Điều 3 Nghị định 21/2023/NĐ-CP)

+ Phạm vi hoặc quyền lợi bảo hiểm; quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm

Sản phẩm bảo hiểm vi mô có một hoặc một số quyền lợi cụ thể như sau:

Thứ nhất, quyền lợi được chăm sóc sức khỏe. Tổ chức cung cấp bảo hiểm sẽ hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí nằm viện, phẫu thuật cho người được bảo hiểm khi người được bảo hiểm nằm viện, phẫu thuật thuộc phạm vi bảo hiểm.

Thứ hai, quyền lợi bảo hiểm tai nạn như: người thụ hưởng bảo hiểm sẽ được chi trả số tiền bảo hiểm tương ứng với tỷ lệ thương tật do tai nạn 

Thứ ba, quyền lợi bảo hiểm tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn. Người thụ hưởng bảo hiểm được tổ chức cung cấp bảo hiểm chi trả theo thỏa thuận tại hợp đồng khi họ tử cong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn.

Thứ tư, quyền lợi trợ cấp mai táng. được chi trả thêm một khoản trợ cấp mai táng theo thỏa thuận khi quyền lợi bảo hiểm tử vong được chi trả.

Thứ năm, quyền lợi bảo hiểm tài sản. Khi tài sản được bảo hiểm bị thiệt hai do các nguyên nhân được quy định trong hợp đồng bảo hiểm vi mô thì được tổ chức cung cấp bảo hiểm chi trả bồi thường.

+ Thời hạn bảo hiểm, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm:

Thời hạn bảo hiểm là khoảng thời gian được xác định trong hợp đồng bảo hiểm và trong khoảng thời thời gian này thì tổ chức cung cấp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả khoản tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Cụ thể, thời hạn bảo hiểm vi mô được quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định 21/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm vi mô như sau:

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: được cung cấp các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tính mạng, sức khỏe có thời hạn không quá 05 năm.

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài: được cung cấp sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tính mạng, sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tài sản có thời hạn không quá 05 năm.

Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: được cung cấp các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tính mạng có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tài sản có thời hạn không quá 05 năm.

Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: được cung cấp các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ri về tính mạng có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về sức khỏe có thời hạn không quá 05 năm.

Tổ chức tương hỗ: cung cấp bảo hiểm vi mô có thời hạn 01 năm trở xuống.

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bởi các rủi ro đối với người thụ hưởng bảo hiểm sẽ được xác định là sự kiện bảo hiểm khi các rủi ro đó phát sinh sau thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm.

Mặc dù hiện nay các văn bản pháp luật về bảo hiểm vi mô không có quy định cụ thể, rõ ràng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng nhưng ta có thể căn cứ vào Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015: "Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định định khác". Vậy thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm được căn cứ dựa trên: có hiệu lực từ thời điểm giao kết, có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác. Do đó, bên nhận bảo hiểm và bên tham gia bảo hiểm có thể thỏa thuận một cách linh hoạt về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm vi mô.

+ Mức phí bảo hiểm, phương thức, định kỳ đóng phí bảo hiểm

Căn cứ vào khoản 3 Điều 3 Nghị định 21/2023/NĐ-CP, phí bảo hiểm của từng hợp đồng bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô không vượt quá 5% thu nhập bình quân đầu người hàng năm của chuẩn hộ cận nghèo ở khu vực thành thị theo quy định của Chính phủ tại thời điểm triển khai sản phẩm.

Phương thức, định ký đóng phí bảo hiểm sẽ do tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô đăng ký với Bộ Tài chính.

+ Phương thức bồi thường, trả tiền bảo hiểm

Phương thức bồi thường, trả tiền bảo hiểm như thế nào sẽ do các bên ký kết hợp đồng bảo hiểm vi mô thỏa thuận với nhau.

+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô quy định tại Điều 30 Nghị định 21/2023/NĐ-CP, như: thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng; yêu cầu thành viên tham gia bảo hiểm vi mô cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng; từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp phát hiện thành viên tham gia cố ý cung cấp thông tin sai sự thật và thông tin này liên quan trực tiếp đến sự kiện bảo hiểm; trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm....

+ Quyền và nghĩa vụ của thành viên tham gia bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật

Điều 31 Nghị định 21/2023/NĐ-CP quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của thành viên tham gia bảo hiểm vi mô như: được hưởng quyền lợ theo hợp đồng; tham dự hoặc ủy quyền người khác tham dự Đại hội thành viên của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô; đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận tại hợp đồng;....

Mặc dù, điều khoản quy định về nội dung hợp đồng bảo hiểm vi mô không ghi "bắt buộc" mà lại ghi là "tối thiểu" nhưng thông qua đó ta vẫn có thể hiểu được rằng trong hợp đồng vi mô phải có những nội dung như sau: thông tin thành viên tham gia bảo hiểm vi mô, người thụ hưởng (nếu có); đối tượng bảo hiểm; số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm; phạm vi hoặc quyền lợi bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm; thời hạn bảo hiểm, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm; mức phí bảo hiểm, phương thức định kỳ đóng phí bảo hiểm; quyền và nghĩa vụ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, của thành viên tham gia bảo hiểm vi mô.

Ngoài ra, tại Điều 29 Nghị định 21/2023/NĐ-CP không có quy định về phương thức giải quyết tranh chấp trong nội dung hợp đồng bảo hiểm vi mô. Không phải vi các mức giá của sản phẩm bảo hiểm vi mô thấp so với bảo hiểm khác mà ta bỏ qua nội dung giải quyết tranh chấp trong hợp đồng bảo hiểm vi mô. Do đó, các bên cần thỏa thuận để đưa ra các phương thức giải quyết tranh chấp phù hợp như: thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài "Nội dung nào bắt buộc phải có trong hợp đồng bảo hiểm vi mô" mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến bạn đọc. Bạn đọc có bất kỳ vướng mắc liên quan đến các vấn đề pháp lý thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật qua số 1900.6162 hoặc gửi thư qua địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!