- 1. Lực lượng quản lý thị trường là gì ?
- 2. Các biện pháp nghiệp vụ của Quản lý thị trường
- 3. Nội dung thông tin nghiệp vụ được lực lượng Quản lý thị trường thu thập, xác minh
- 4. Một số nội dung hoạt động khác của các biện pháp nghiệp vụ
- 4.1. Nội dung hoạt động quản lý theo địa bàn
- 4.2. Nội dung giám sát
- 4.3. Nội dung xây dựng cơ sở cung cấp thông tin
1. Lực lượng quản lý thị trường là gì ?
Lực lượng Quản lý thị trường là lực lượng chuyên trách của Nhà nước thực hiện chức năng phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm và gian lận thương mại; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh quản lý thị trường năm 2016 sửa đổi bố sung năm 2019 thì hoạt động kiểm tra của lực lượng quản lý thị trường là việc tiến hành xem xét, đánh giá việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại và lĩnh vực khác khi được Chính phủ giao.
Địa bàn hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường gồm địa điểm sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại của tổ chức, cá nhân; địa điểm tập kết, trung chuyển hàng hóa, sân bay, bến tàu, bến xe; các tuyến giao thông vận chuyển hàng hóa trên lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ địa bàn hoạt động của hải quan.
Lực lượng Quản lý thị trường được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo nguyên tắc tập trung, thống nhất. Chính phủ quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của lực lượng Quản lý thị trường các cấp.
2. Các biện pháp nghiệp vụ của Quản lý thị trường
Các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường được quy định tại Điều 32 Pháp lệnh quản lý thị trường năm 2016 sửa đổi bổ sung năm 2019 bao gồm :
- Quản lý theo địa bàn đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại;
- Thu thấp, thẩm tra, xác minh thông tin phục vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính;
- Giám sát hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại có dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân;
- Xây dựng cơ sở cung cấp thông tin để phục vụ hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.
Việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ không được gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thẩm quyền, trình tự thực hiện các biện pháp nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
3. Nội dung thông tin nghiệp vụ được lực lượng Quản lý thị trường thu thập, xác minh
Nội dung hoạt động của các biện pháp nghiệp vụ bao gồm nội dung hoạt động quản lý theo địa bàn; nội dung thông tin được thu thập, thẩm tra, xác minh; nội dung giám sát và nội dung xây dựng cơ sở cung cấp thông tin.
Trong đó, nội dung nghiệp vụ về thu thập, thẩm tra, xác minh thông tin của lực lượng quản lý thị trường được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 33 Pháp lệnh quản lý thị trường 2016 sửa đổi bổ sung năm 2019 như sau:
Lực lượng quản lý thị trường tiến hành thu thập, thẩm tra, xác minh các thông tin bao gồm :
- Tình hình hoạt động kinh doanh, vận chuyển, tập kết hàng hóa của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại; việc chấp hành pháp luật trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại của các tổ chức, cá nhân;
- Tình hình vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh hàng nhập lậu; sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng và gian lận thương mại của các tổ chức, cá nhân;
- Kết quả thanh tra chuyên ngành, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan có thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại; hành vi vi phạm, phương thức, thủ đoạn đã thực hiện;
- Thông tin của các cơ quan chức năng về dự báo diễn biến tình hình kinh tế, xã hội liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại.
4. Một số nội dung hoạt động khác của các biện pháp nghiệp vụ
4.1. Nội dung hoạt động quản lý theo địa bàn
- Thường xuyên cập nhật thông tin, tổng hợp cơ sở dữ liệu thống kê, điều tra cơ bản, phân loại đối với các đối tượng của hoạt động quản lý địa bàn theo các tiêu chí cụ thể;
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu tình trạng hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại trên địa bàn sau khi được cấp phép kinh doanh và việc duy trì các điều kiện phải thực hiện khi kinh doanh;
- Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan;
- Tổng hợp và phản ánh kịp thời diễn biến thất thường của thị trường, giá cả đối với các mặt hàng thiết yếu tại địa bàn quản lý đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý;
- Cập nhật thường xuyên việc chấp hành các quy định của pháp luật trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại;
- Đề xuất các biện pháp về công tác quản lý hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn;
- Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin về quản lý địa bàn và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên
4.2. Nội dung giám sát
- Thu thập và xác minh những thông tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân có dấu hiệu buôn lậu hoặc sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; tổ chức, cá nhân có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm, vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và gian lận thương mại; đánh giá độ tin cậy của thông tin, tài liệu do cơ sở cung cấp thông tin cung cấp;
- Xác định nơi tập kết, tàng trữ, cất giấu hàng hóa vi phạm; làm rõ bản chất, quy mô, phương thức, thủ đoạn hoạt động của tổ chức, cá nhân có dấu hiệu buôn lậu hoặc sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, an toàn thực phẩm và gian lận thương mại; kịp thời phát hiện, ngăn chặn hoạt động tẩu tán hàng hóa, phương tiện vi phạm, tiêu hủy tài liệu, chứng cứ của đối tượng vi phạm.
Các thông tin, tài liệu thu thập trong quá trình giám sát là căn cứ xác định hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại.
4.3. Nội dung xây dựng cơ sở cung cấp thông tin
- Sử dụng cộng tác viên để thường xuyên cung cấp thông tin, đầu mối liên hệ;
- Xây dựng, phân loại, quản lý và sử dụng cơ sở cung cấp thông tin theo nguyên tắc đon tuyến do thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường các cấp quyết định;
- Thẩm tra, xác minh bằng văn bản theo quy định đối với tin tức và tài liệu do cộng tác viên cung cấp.
Trên đây là toàn bộ thông tin bài viết Nội dung thông tin nghiệp vụ được lực lượng quản lý thị trường tiến hành xác minh, thu thập mà Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý bạn đọc. Để hiểu rõ hơn bạn có thể tham khảo thêm tại Quy định về các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng quản lý thị trường. Nếu còn bất kì vướng mắc hay gặp phải bất kì vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ trực tiếp. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật - Luật Minh Khuê biên tập