1. Nơi lưu giữ toàn bộ tài sản của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
Theo quy định tại Điều 259 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, các công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải tuân thủ một số điều kiện cụ thể để được cấp phép hoạt động. Trong số những điều kiện này, điều kiện về vốn và điều kiện về trụ sở được đề cập rõ.
Điều kiện về vốn được quy định với các yêu cầu cụ thể. Trước hết, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải có vốn điều lệ thực góp không dưới 50 tỷ đồng. Áp dụng cho tất cả các công ty hoạt động trong lĩnh vực này. Đặc biệt, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Tuy nhiên, có sự phân biệt ở điểm này, khi một công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có thể tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý.
Một điều quan trọng khác là về việc lưu ký tài sản. Theo quy định, toàn bộ tài sản của các công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải được lưu ký tại ngân hàng giám sát. Nhấn mạnh tới sự quan trọng của việc bảo đảm tính minh bạch và an toàn trong quản lý tài sản của các công ty này. Ngân hàng giám sát đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng các tài sản này được quản lý một cách có trách nhiệm và tuân thủ các quy định pháp luật.
Ngoài ra, cũng cần lưu ý đến điều kiện về trụ sở của các công ty này. Điều kiện này đòi hỏi rằng các công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải có trụ sở làm việc để thực hiện hoạt động đầu tư chứng khoán. Để đảm bảo rằng các hoạt động được thực hiện một cách có trật tự và tuân thủ các quy định của pháp luật. Điều đáng chú ý là, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng cũng có thể sử dụng trụ sở của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (nếu có) làm trụ sở chính. Tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty này trong việc tận dụng cơ sở hạ tầng có sẵn để giảm bớt chi phí và tăng tính hiệu quả của hoạt động.
Tóm lại, các quy định về điều kiện vốn, trụ sở và lưu ký tài sản đều nhấn mạnh tới sự quan trọng của việc tuân thủ các quy định pháp luật và đảm bảo tính minh bạch, an toàn trong hoạt động của các công ty đầu tư chứng khoán đại chúng. Không chỉ mang lại lợi ích cho các công ty mà còn góp phần vào sự ổn định và phát triển bền vững của thị trường chứng khoán nói chung.
2. hạn chế của ngân hàng giám sát khi giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của công ty đầu tư chứng khoán?
Hạn chế đối với ngân hàng giám sát trong việc thực hiện nhiệm vụ giám sát và bảo quản tài sản của các công ty đầu tư chứng khoán là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật và quy định tài chính. Vấn đề này là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và an toàn cho thị trường tài chính, bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Trong Luật Chứng khoán 2019 của Việt Nam, các quy định cụ thể về hạn chế đối với ngân hàng giám sát khi thực hiện nhiệm vụ này đã được đề ra.
Một trong những hạn chế đầu tiên đối với ngân hàng giám sát là việc cấm họ hoặc bất kỳ cá nhân nào thuộc về ngân hàng giám sát, Hội đồng quản trị, các cán bộ điều hành và nhân viên có quan hệ sở hữu, vay mượn hoặc cho vay với các công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán. Nhấn mạnh sự cần thiết của việc giữ cho quan hệ giữa các bên hoạt động trong ngành tài chính trở nên độc lập và không bị ảnh hưởng bởi các mối quan hệ tài chính cá nhân.
Hạn chế thứ hai liên quan đến việc cấm ngân hàng giám sát và các cá nhân có liên quan tham gia vào các giao dịch mua bán tài sản của các công ty đầu tư chứng khoán. Việc này giúp ngăn chặn xảy ra các tình huống xung đột lợi ích và đảm bảo rằng quyết định giao dịch được thực hiện dựa trên các yếu tố khách quan và không bị ảnh hưởng bởi lợi ích cá nhân.
Hạn chế đối với ngân hàng giám sát khi thực hiện nhiệm vụ giám sát và bảo quản tài sản của các công ty đầu tư chứng khoán không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch và công bằng trong hoạt động của thị trường tài chính mà còn giúp nâng cao niềm tin của nhà đầu tư vào hệ thống tài chính. Nó cũng đảm bảo rằng các công ty đầu tư chứng khoán được quản lý và hoạt động một cách chuyên nghiệp và tuân thủ các quy định và nguyên tắc quản lý rủi ro. Đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính.
3. Ngân hàng giám sát phải báo cáo với ai khi phát hiện công ty đầu tư chứng khoán có hành vi vi phạm?
Khi phát hiện rằng một công ty đầu tư chứng khoán đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, một nhiệm vụ quan trọng và không thể phớt lờ của ngân hàng giám sát là phải báo cáo với cơ quan chức năng có thẩm quyền. Trong trường hợp này, cơ quan đó chính là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tổ chức có trách nhiệm quản lý và giám sát thị trường chứng khoán tại Việt Nam.
Trách nhiệm của ngân hàng giám sát được quy định rõ ràng trong Điều 116, khoản 2 của Luật Chứng khoán 2019. Theo đó:
Ngân hàng giám sát thực hiện nhiệm vụ giám sát các hoạt động của các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, trong phạm vi mà chúng liên quan đến quỹ đại chúng và các công ty đầu tư chứng khoán mà ngân hàng này cung cấp dịch vụ giám sát. Trong quá trình này, ngân hàng giám sát đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và luôn đặt lợi ích của nhà đầu tư là ưu tiên hàng đầu.
Ngoài ra, ngân hàng giám sát còn có những nghĩa vụ cụ thể khác như thực hiện các hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tài sản liên quan đến hoạt động của quỹ đại chúng và các công ty đầu tư chứng khoán theo yêu cầu hợp pháp từ các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc từ Tổng giám đốc (Giám đốc) của các công ty đầu tư chứng khoán. Đồng thời, ngân hàng giám sát cũng phải xác nhận báo cáo được lập bởi các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc các công ty đầu tư chứng khoán, nếu những báo cáo này liên quan đến quỹ đại chúng hoặc các công ty đầu tư chứng khoán.
Trong quá trình giám sát, ngân hàng giám sát còn có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ các chế độ báo cáo và công bố thông tin của các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật. Nếu phát hiện bất kỳ vi phạm nào liên quan đến pháp luật hoặc Điều lệ của các công ty này, ngân hàng giám sát cần phải báo cáo ngay với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Đồng thời, theo quy định, ngân hàng giám sát còn phải thực hiện việc định kỳ đối chiếu sổ kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động giao dịch của quỹ đại chúng và các công ty đầu tư chứng khoán. Nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng đắn trong quản lý tài sản và hoạt động của các công ty này.
Nói chung, nghĩa vụ của ngân hàng giám sát không chỉ dừng lại ở việc giám sát và bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư mà còn đòi hỏi họ phải thực hiện các biện pháp cụ thể để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ pháp luật của các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các công ty đầu tư chứng khoán.
Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc hay phản hồi nào liên quan đến nội dung của bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi xin trân trọng mời quý khách liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ tận tâm hỗ trợ và giải quyết mọi vấn đề một cách nhanh chóng và tốt nhất có thể.