1. Khảo sát xây dựng là gì?
Khảo sát xây dựng là những hoạt động đo vẽ, thị sát, thu thập, thăm dò, nghiên cứu, phân tích và cuối cùng đánh giá tổng hợp lại điều kiện tự nhiên của các cùng, các địa điểm xây dựng về địa mạo, địa hình, khí tượng thuỷ văn, địa chất, địa chất công trình, hiện tượng và quá trình địa chất vật lý, hiện trạng của công trình để tìm ra các giải pháp đúng đắn và hợp lý về kỹ thuật, kinh tế khi thiết kế và xây dựng các công trình xây dựng.
Khảo sát xây dựng gồm có khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng để nâng cao chất lượng công trình.
2. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là gì?
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 53 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có giá trị 05 năm trên toàn quốc.
Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng gồm:
- Chứng chỉ hành nghề khảo sát địa hình;
- Chứng chỉ hành nghề khảo sát địa chất;
* Phạm vi hoạt động của chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng:
- Hạng I: Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng tất cả các nhóm dự án, các cấp công trình cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
- Hạng II: Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm B, công trình cấp II trở xuống cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
- Hạng III: Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm C. Dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, công trình cấp III trở xuống cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
3. Tiêu chí phân loại các nhóm dự án
* Tiêu chí phân loại dự án nhóm A
- Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật;
+ Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ;
+ Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
+ Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;
+ Công nghiệp điện;
+ Khai thác dầu khí;
+ Hoá chất, phân bón, xi măng;
+ Chế tạo máy, luyện kim;
+ Khai thác, chế biến khoáng sản;
+ Xây dựng khu nhà ở;
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
+ Giao thông, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
+ Thuỷ lợi;
+ Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
+ Kỹ thuật điện;
+ Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;
+ Hoá dược;
+ Sản xuất vật liệu, trừ dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
+ Công trình cơ khí, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
+ Bưu chính, viễn thông.
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
+ Sản xuất công nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản;
+ Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
+ Hạ tầng, kỹ thuật khu đô thị mới;
+ Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
+ Y tế, văn hoá, giáo dục;
+ Nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình;
+ Kho tàng
+ Du lịch, thể dục thể thao;
+ Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;
+ Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án quy định tại các khoản 1,2,3,4 và Điều này"
* Tiêu chí phân loại dự án nhóm B:
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
+ Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;
+ Công nghiệp điện;
+ Khai thác dầu khí;
+ Hoá chất, phân bón, xi măng;
+ Chế tạo máy, luyện kim;
+ Khai thác, chế biến khoáng sản;
+ Xây dựng khu nhà ở
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng lên thuộc lĩnh vực sau đây:
+ Giao thông (trừ cầu, cảng biến, cảng sông, sân bay,đường sắt, đường quốc lộ)
+ Thuỷ lợi;
+ Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
+ Kỹ thuật điện;
+ Sản xuất thiết bị thông tin; điện tử
+ Hoá dược;
+ Sản xuất vật liệu (trừ dự án hoá chất. phân bón, xi măng);
+ Công trình cơ khí (trừ dự án chế tạo máy, luyện kim);
+ Bưu chính, viễn thông.
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
+ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản;
+ Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
+ Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
+ Công nghiệp (trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại 2 lĩnh vực trên và khoản 1 Điều 7 luật này)
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
+ Y tế, văn hoá, giáo dục;
+ Nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình;
+ Kho tàng;
+ Du lịch, thể dục thể thao;
+ Xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở)
+ Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án đã thuộc các lĩnh vực khác còn lại.
* Tiêu chí phân loại dự án nhóm C:
- Dự án có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
+ Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;
+ Công nghiệp điện;
+ Khai thác dầu khí;
+ Hoá chất, phân bón, xi măng;
+ Chế tạo máy, luyện kim;
+ Khai thác, chế biến khoáng sản;
+ Xây dựng khu nhà ở.
- Dự án có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng lên thuộc lĩnh vực sau đây:
+ Giao thông (trừ cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ)
+ Thuỷ lợi;
+ Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
+ Kỹ thuật điện;
+ Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;
+ Hoá dược;
+ Sản xuất vật liệu (trừ dự án hoá chất, phân bón, xi măng);
+ Công trình cơ khí (trừ dự án chế tạo máy, luyện kim);
+ Bưu chính, viễn thông.
- Dự án có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
+ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản;
+ Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
+ Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
+ Công nghiệp (trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại 2 lĩnh vực trên và khoản 1 Điều 7 Nghị định này)
- Dự án có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:
+ Y tế,văn hoá, giáo dục;
+ Nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình;
+ Kho tàng;
+ Du lịch, thể dục thể thao;
+ Xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở)
+ Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án đã thuộc các lĩnh vực khác còn lại
4. Quy định về cấp công trình
Công trình dân dụng cấp đặc biệt: Chiều cao lớn hơn 200m, số tầng lớn hơn 50, nhịp kết cấu lớn nhất lớn hơn 200.
Công trình dân dụng cấp 1: Chiều cao từ 75 đến 200m, số tầng cao từ 25 đến 50, tổng diện tích sàn lớn hơn 30.000m2, số tầng ngầm lớn hoặc bằng 5, độ sâu ngầm lớn hơn 18m, nhịp kết cấu lớn nhất từ 100m -200m.
Công trình dân dụng cấp 2: Chiều cao từ 28 đến 75m, số tầng từ 8 đến 24, tổng diện tích sàn từ 10.000m2 đến 30.000m2, số tầng ngầm từ 2 đến 4, độ sâu ngầm từ 6m đến 18m, nhịp kết cấu lớn nhất từ 50m đến 100m.
Công trình dân dụng cấp 3: Chiều cao từ 6m đến 28m, số tầng từ 2 đến 7, tổng diện tích sàn từ 1000m2 đến 10.000m2, số tầng ngầm 1, độ sâu nhỏ hơn 6m, nhịp kết cấu lớn nhất từ 15m đến 50m
Công trình dân dụng cấp 4: Chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 6m, số tầng cao 1, tổng diện tích nhỏ hơn 1000m2, nhịp kết cấu lớn nhất từ 15m đổ xuống.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về phạm vi hoạt động khảo sát xây dựng, nếu còn có bất kỳ vướng mắc cần giải đáp, xin mời quý bạn liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến của Luật Minh Khuê chúng tôi 1900.6162 để được hỗ trợ sớm nhất.
Trân trọng!