1. Phân biệt expect, hope, anticipate và look forward to

Expect, hope, anticipate và look forward to đều là những động từ thể hiện sự trông đợi, hướng đến tương lai nhưng mang sắc thái khác nhau, và dĩ nhiên được sử dụng trong những văn cảnh khác nhau, cụ thể như sau:

Expect: 

- Chúng ta sử dụng động từ này khi muốn thể hiện sự tin tưởng rằng một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai

- VD: She expected him to arrive on the next train. (Cô ấy trông mong anh ấy về trong chuyến tàu sắp tới).

Hope: 

- Hope mang nghĩa là hi vọng

- VD: He hopes that his favorite TV program would not be cancelled. (Anh ấy hi vọng chương trình TV yêu thích của mình sẽ không bị hoãn).

Anticipate

- Động từ này mang nghĩa “đưa ra quyết định, hành động và tin rằng một hành động, sự kiện khác nào đó sẽ xảy ra”.

- VD: He anticipated the fall in the stock market by selling all his shares. (Anh ấy tin rằng giá cổ phiếu sẽ giảm mạnh nên đã bán hết lượng cổ phiếu đang nắm giữ).

 Look forward to: 

- Cụm động từ này mang nghĩa “hân hoan đợi chờ một điều nào đó sẽ xảy ra trong tương lai”.

- VD1: He was looking forward to a long holiday once the contract was signed. (Anh ấy háo hức chờ đợi đến kỳ nghỉ sau khi hợp đồng được ký kết)

+ "Look forward to" thường được dùng trong phần cuối khi viết thư từ - thể hiện sự mong chờ phía bên kia phúc đáp lại.)

- VD2: I look forward to hearing from you again. (Tôi rất mong sớm nhận được hồi âm của anh/chị).

VD3: I am looking forward to getting information from you soon. (Mình rất mong sớm nhận được thông tin của cậu.)

 

2. Phân biệt  expect và hope.

 Khái niệm:

- Expect: Expect có nghĩa là mong đợi, hi vọng. Động từ này được sử dụng khi muốn thể hiện sự tin tưởng một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.

VD: She expected him to arrive on the next train (Cô ấy trông mong anh ấy về trong chuyến tàu sắp tới)

- Hope: Hope có nghĩa là hi vọng.

VD: He hopes that his favorite TV program would not be cancelled (Anh ấy hy vọng chương trình TV yêu thích của mình sẽ không bị hoãn)

Cách sử dụng:

- Expect (dự kiến, dự đoán) thì mang tính lý trí hơn là thiên về tình cảm. Nếu nói ai đó "expect something" thì tức là người đó có lý do/cơ sở để đoán được điều đó sẽ xảy ra. Còn hope (hy vọng, mong) thì thiên về cảm xúc hơn. Khi nói ai đó "hope for something" thì tức là người đó hy vọng, mong chờ điều đó sẽ xảy ra, nhưng không biết liệu nó có xảy ra hay không.

VD: + I'm expecting John to phone at three o'clock. (Tớ nghĩ John sẽ gọi lúc 3 giờ.)

+ I hope he's got some good news. (Hy vọng là anh ấy sẽ mang lại tin tức tốt lành.)

+ Lucy's expecting a baby. (Lucy sắp sinh em bé.)

+ She's hoping it will be a girl. (Cô ấy hy vọng đó sẽ là một bé gái.)

- Với expect điều dự đoán có thể là tốt hoặc xấu, còn với hope thì mong chờ những điều tốt đẹp sẽ xảy đến.

+ Ví dụ: I expect it will rain at the weekend. But I hope it won't. (Tớ đoán cuối tuần trời sẽ mưa. Nhưng tớ mong là sẽ không mưa.)

 

3.  Các cấu trúc của expect, hope, wait và look forward

- expect/ hope for/ wait for / look forward to + tân ngữ: 

Ví dụ:

+ We're expecting rain soon. (Chúng tớ nghĩ trời sẽ sớm mưa thôi.)

+ We're hoping for a lot of rain - the garden's very dry. (Chúng tớ hy vọng trời sẽ mưa thật nhiều - khu vườn bị khô hạn quá rồi.)

+ We're been waiting for rain for weeks. (Chúng ta chờ có mưa đã nhiều tuần rồi.)

+ I'm looking forward to the autumn. (Tớ đang rất háo hức mong đến mùa thu.)

- expect/ hope/ wait + động từ nguyên thể có to: 

Ví dụ:

+ We expect to spend the summer in France. (Chúng tớ dự định sẽ nghỉ hè ở Pháp.)

+ We hope to see Annemarie while we are there. (Chúng tớ hy vọng có thể gặp được Annemarie khi ở đó.)

+ But we're still waiting to hear from her. (Nhưng chúng tớ vẫn đang chờ tin tức từ cô ấy.)

+ KHÔNG DÙNG: I'm looking forward to see Annemarie.

- Trước động từ nguyên thể có to, ta có thể dùng dạng tiếp diễn hoặc đơn giản của hope và expect, giữa chúng không có khác biệt nhiều về nghĩa.

Ví dụ:

+ We hope/ are hoping to get to Scotland next weekend. (Chúng tớ hy vọng sẽ được đi Scotland cuối tuần tới.)

+ We expect/ are expecting to hear from Lucy today. (Chúng tớ nghĩ sẽ có tin tức từ Lucy vào hôm nay.)

- expect/ hope for/ wait for + tân ngữ: 

Ví dụ:

+ I expect him to arrive about ten o'clock. (Tớ dự kiến anh ấy sẽ đến lúc 10h.)

+ We're hoping for John to come up with some new ideas. (Chúng tớ đang mong John sẽ nghĩ ra được vài ý tưởng mới.)

+ I'm still waiting for Harry to pay me back that money. (Tớ vẫn đang chờ Harry trả cho tớ số tiền đó.)

Expect + tân ngữ + to V thường được dùng để nói về nhiệm vụ của ai đó:

Ví dụ:

+ We expect you to work on the first Saturday of every month. (Chúng tôi muốn cậu làm việc vào ngày thứ Bảy đầu tiên hàng tháng.)

- Dạng bị động của cấu trúc này cũng thường được dùng.

Ví dụ:

+ Staff are expected to start work punctually at 8.30. (Các nhân viên phải bắt đầu công việc đúng giờ lúc 8h30.)

- Look forward to + V-ing: 

- Sau look forward to là V-ing, không dùng động từ nguyên thể.

Ví dụ:

+ I look forward to meeting you. (Tớ rất mong chờ được gặp cậu.)

+ KHÔNG DÙNG: I look forward to meet you.

+ I look forward to hearing from you. (Tớ rất mong chờ được nghe tin từ cậu.) => thường dùng cuối thư.

- Ta có thể dùng dạng hiện tại đơn hoặc tiếp diễn của look forward, giữa chúng không có nhiều sự khác biệt.

 Ví dụ:

+ I look forward/ am looking forward to the day when the chilren leave home. (Tôi đang rất háo hức mong chờ đến ngày lũ trẻ ra ở riêng.)

- expect /hope + that + mệnh đề: 

Ví dụ:

+ I expect (that) she'll be here soon. (Tớ dự kiến là cô ấy sẽ sớm có mặt ở đây thôi.)

+ KHÔNG DÙNG: I'm waiting that she arrives.

+ I hope (that) I'll recognize her. (Tớ mong rằng tớ sẽ nhận ra cô ấy.)

- Khi đứng trước mệnh đề, thường ta không dùng dạng tiếp diễn của expect.

Ví dụ:

+ I expect (that) she'll be here soon. (Tớ dự kiến là cô ấy sẽ sớm có mặt ở đây thôi.)

+ KHÔNG DÙNG: I am expecting (that) she'll be here soon.

- I expect (that) (tôi cho rằng, dự đoán rằng) có thể được dùng để nói về cả sự kiện ở hiện tại và quá khứ.

Ví dụ:

+ I expect you're all tired after your journey. (Tớ nghĩ các cậu đều đã rất mệt sau chuyến đi.)

+ Sarah isn't here. I expect she was too tired to come. (Sarah không có mặt ở đây. Tớ đoán cô ấy mệt quá không đến được.)

- Khi đứng trước mệnh đề, ta có thể dùng cả dạng đơn giản và tiếp diễn của hope, giữa chúng không có nhiều khác biệt.

Ví dụ:

+ We hope/ are hoping you can come and stay with us soon. (Chúng tớ hy vọng cậu sẽ sớm tới và ở lại chơi với chúng tớ.)

- Theo sau hope thường là thì hiện tại diễn tả nghĩa tương lai.

Ví dụ:

+ I hope she doesn't miss the train. (Tớ hy vọng cô ấy sẽ không lỡ tàu.)

- expect something of somebody: 

- Cấu trúc này thường đề cập đến việc ai đó mong chờ người khác cư xử, làm tốt việc gì.

Ví dụ:

+ My parents expected too much of me when I was at school - they were terribly upset when I failed my exam. (Bố mẹ tớ đặt quá nhiều kỳ vọng vào tớ khi ở trường - họ đã rất buồn khi tớ trượt kỳ thi.)

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, bạn đọc có thể tìm hiểu tại bài viết: Phân biệt hurt, injure và wound của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Phân biệt expect, hope, anticipate và look forward to mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!