- 1. Căn cứ thay đổi người tiến hành tố tụng
- 1.1 Thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân
- 1.2 Thay đổi Thư ký tòa án, Thẩm tra viên
- 1.3 Thay đổi Kiểm sát viên, Kiếm tra viên
- 2. Thẩm quyền và thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng
- 2.1 Thủ tục thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký tòa án.
- 2.2 Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
1. Căn cứ thay đổi người tiến hành tố tụng
Để đáp ứng việc giải quyết đúng đắn và mang tính khách quan các vụ việc dân sự, sự vô tư của những người tiến hành trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn là điều rất quan trọng. Vì vậy, pháp luật tố tụng dân sự quy định những người tiến hành tố tụng dân sự phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong trường hợp có thể dẫn đến sự không vô tư của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn. Tuy vậy, mỗi người tiến hành tố tụng có những nhiệm vụ, quyền hạn riêng nên căn cứ thay đổi những người tiến hành tố tụng được pháp luật quy định có những điểm không giống nhau.
Pháp luật tố tụng dân sự hiện hành có quy định về các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành cụ thể tại Điều 52 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, như sau:
"Điều 52. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
1. Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.
2. Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.
3. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ".
1.1 Thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp quy định tại Điều 53 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, cụ thể như sau:
"Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này.
2. Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.
3. Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
4. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên".
1.2 Thay đổi Thư ký tòa án, Thẩm tra viên
Thư ký tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp được quy định tại Điều 54 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, cụ thể như sau:
"Điều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên
Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này.
2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
3. Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó".
1.3 Thay đổi Kiểm sát viên, Kiếm tra viên
Kiểm sát viên, kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp được quy định tại Điều 60 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, cụ thể như sau:
"Điều 60. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này.
2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên".
2. Thẩm quyền và thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng
Thẩm quyền và thủ tục thay đổi những người tiến hành tố tụng được thực hiện ở trước phiên toà và tại phiên toà có sự khác nhau nhất định. Vì giải quyết vụ án dân sự trước phiên toà do thẩm phán thực hiện còn ở tại phiên tòa thì do Hội đồng xét xử thực hiện. Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký toà án trước khi mở phiên toà do chánh án toà án quyết định. Nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án thì Chánh án toà án cấp trên trực tiếp quyết định. Việc thay đổi Kiểm sát viên, Thẩm tra trước phiên toà do viện trưởng viện kiểm sát quyết định. Nếu người bị thay đổi là Viện trưởng viện kiểm sát thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định. Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký toà án, Kiểm sát viên ở tại phiên toà do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi.
Để bảo đảm tính minh bạch của các hoạt động tố tụng dân sự, việc thay đổi người tiến hành tố tụng phải được thực hiện bằng văn bản. Trước khi mở phiên toà nếu từ chối hoặc yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng thì người từ chối tiến hành tố tụng hoặc người Có yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng phải làm văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ từ chối hoặc yêu cầu thay đổi. Tại phiên toà, việc từ chối hoặc yêu càu thay đổi người tiến hành tố tụng , phải được ghi vào biên bản phiên toà. Người có thẩm quyền quyết định giải quyết việc thay đổi người tiến hành tố tụng bằng văn bản.
Thẩm quyền và thủ tục thay đổi những người tiến hành tố tụng trước phiên họp cũng được thực hiện như việc thay đổi những người tiến hành tố tụng trước phiên tọà. Tuy nhiên, việc thay đổi những người tiến hành tố tụng ở tại phiên họp có khác với việc thay đổi người tiến hành tố tụng ở tại phiên toà. Trường hợp việc dân sự do một thẩm phán giải quyết thì việc thay đổi thẩm phán, thư ký phiên họp do chánh án toà án quyết định; nếu thẩm phán bị thay đổi là chánh án thì chánh án toà án cấp trên trực tiếp quyết định. Trường hợp việc dân sự do hội đồng giải quyết việc dân sự gồm ba thẩm phán giải quyết thì việc thay đổi thành viên hội đồng, thư ký phiên họp do hội đồng giải quyết việc dận sự quyết định. Việc thay đồi kiểm sát viên tại phiên họp do thẩm phán, hội đồng giải quyết việc dân sự quyết định. Hiện nay, thẩm quyền, thủ tục thay đổi những người tiến hành tố tụng trong giải quyết vụ án dân sự được thực hiện theo quy định tại các điều 55,56, 60, 61 và 368 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
2.1 Thủ tục thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký tòa án.
Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên và Thư ký tòa án được quy định cụ thể tại Điều 55 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, như sau:
"Điều 55. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án
1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa, phiên họp phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
2. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi những người quy định tại khoản 1 Điều này tại phiên tòa, phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên tòa, phiên họp".
Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký tòa án được quy định cụ thể tại Điều 56 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, như sau:
"Điều 56. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án
1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án quyết định. Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định việc thay đổi như sau:
a) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó quyết định;
c) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.
2. Tại phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số. Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Chánh án Tòa án quyết định cử Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án thay thế người bị thay đổi. Nếu người bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký Tòa án khi giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 368 của Bộ luật này.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoãn phiên tòa, phiên họp, Chánh án Tòa án phải cử người khác thay thế".
2.2 Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
Điều 61 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, kiểm tra viên cụ thể như sau:
"Điều 61. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
1. Trước khi mở phiên tòa, việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên.
Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên.
2. Tại phiên tòa, việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên phải được ghi vào biên bản phiên tòa".
Mọi vướng mắc pháp lý về luật dân sự, tố tụng dân sự về thay đổi người tiến hành tố tụng cũng như các vấn đề khác liên quan. Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế trực tuyến.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê