1. Phí công chứng hợp đồng thuê nhà ở là bao nhiêu?
Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC mức phí công chứng hợp đồng thuê nhà ở như sau:
| TT | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê) | Mức thu (đồng/trường hợp) |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 40 nghìn |
| 2 | Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 80 nghìn |
| 3 | Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
| 4 | Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
| 5 | Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
| 6 | Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
| 7 | Từ trên 10 tỷ đồng | 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp) |
2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở với hợp đồng thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước
Theo khoản 2 Điều 131 của Luật Nhà ở 2014, việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở có những quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: Chấm dứt hợp đồng thuê nhà sẽ được thực hiện khi có một trong các trường hợp thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:
+ Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của Luật này;
+ Hết thời hạn thuê theo hợp đồng mà bên thuê không còn nhu cầu thuê tiếp hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở;
+ Bên thuê, bên thuê mua trả lại nhà ở đang thuê, thuê mua;
+ Bên thuê không còn đủ điều kiện được thuê nhà ở theo quy định của Luật này;
+ Bên thuê chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà không có ai đang cùng sinh sống; trường hợp thuê nhà ở công vụ thì khi người được thuê nhà ở công vụ chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án;
+ Bên thuê, thuê mua nhà ở không nộp tiền thuê nhà ở từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
+ Nhà ở cho thuê, cho thuê mua thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Bên thuê, bên thuê mua sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở hoặc tự ý chuyển đổi, bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua.
- Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước: Chấm dứt hợp đồng thuê nhà sẽ được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật Nhà ở 2014.
+ Hợp đồng hết hạn:
- Trường hợp hợp đồng thuê nhà ở có thời hạn, hợp đồng sẽ chấm dứt khi hết hạn.
- Trong trường hợp hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng sẽ chấm dứt sau 90 ngày kể từ ngày bên cho thuê thông báo cho bên thuê biết việc chấm dứt hợp đồng.
+ Thỏa thuận chấm dứt: Hợp đồng có thể chấm dứt khi hai bên thỏa thuận.
+ Nhà ở cho thuê không còn: Chấm dứt nếu nhà ở cho thuê không còn.
+ Nguyên nhân từ bên thuê nhà ở:
- Hợp đồng chấm dứt nếu bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích theo quy định của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống.
- Chấm dứt nếu nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở, hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hợp đồng chấm dứt nếu nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.
+ Thông báo chấm dứt: Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước ít nhất 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên.
+ Chấm dứt theo quy định.
Theo quy định, việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở đối với những trường hợp thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện như sau:
- Hợp đồng hết hạn hoặc không xác định thời hạn: Hợp đồng chấm dứt khi hết hạn. Trong trường hợp hợp đồng không xác định thời hạn, việc chấm dứt diễn ra sau 90 ngày, tính từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở về quyết định chấm dứt hợp đồng.
- Thỏa thuận chấm dứt: Hợp đồng có thể chấm dứt khi cả hai bên thỏa thuận.
- Nhà ở không còn: Hợp đồng chấm dứt nếu nhà ở không còn.
- Bên thuê nhà ở chết hoặc tuyên bố mất tích: Hợp đồng chấm dứt khi bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích do Tòa án xác nhận mà không có ai đang cùng chung sống.
- Nhà ở bị hư hỏng nặng hoặc có nguy cơ sập đổ: Hợp đồng chấm dứt nếu nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở, hoặc có quyết định phá dỡ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác cũng là lý do chấm dứt hợp đồng.
- Chấm dứt đơn phương: Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở
Theo khoản 2 Điều 132 của Luật Nhà ở 2014, quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở như sau:
- Không được đơn phương chấm dứt: Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định khác;
- Quyền đơn phương chấm dứt của bên cho thuê nhà ở:
+ Thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà ở xã hội cho thuê không đúng quy định: Bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, đối tượng, hoặc không đúng điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở 2014.
+ Không trả tiền thuê: Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng.
+ Sử dụng nhà ở không đúng mục đích: Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng.
+ Hành vi phá hủy nhà ở: Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê.
+ Chuyển nhượng không đúng quy định: Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê.
+ Gây ảnh hưởng nghiêm trọng: Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh, đã được bên cho thuê nhà ở hoặc các cơ quan có thẩm quyền lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục.
+ Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật Nhà ở 2014.
- Quyền đơn phương chấm dứt của bên thuê nhà ở:
+ Bên cho thuê không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng.
+ Tăng giá thuê không hợp lý hoặc không thông báo trước: Bên cho thuê tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc không thông báo trước theo thỏa thuận.
+ Quyền sử dụng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.
- Thông báo và Bồi thường: Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu vi phạm quy định này gây thiệt hại, phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau:
- Mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng, thuê kho bãi mới nhất
- Ký hợp đồng thuê nhà ở như thế nào cho phù hợp với pháp luật?
Để tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp lý của chúng tôi, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật nhà ở trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ tận tâm lắng nghe và cung cấp giải pháp phù hợp nhất cho tình huống cụ thể của quý khách. Ngoài ra, quý khách cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.