Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật đất đai 2013
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP nghị định sửa đổi nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND tỉnh lào cai
- Nghị quyết 42/2018/NQ-HĐND tỉnh yên bái
- Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND tỉnh điện biên
- Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND tỉnh hòa bình
- Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND tỉnh lai châu
- Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND tỉnh sơn la
- Nghị quyết 74/2017/NQ-HĐND tỉnh hà giang
- Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND tỉnh cao bằng
- Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND tỉnh bắc kạn
- Quyết định 40/2017/QĐ-UBND tỉnh lạng sơn
- Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND tỉnh tuyên quang

2. Luật sư tư vấn:

2.1 Khái niệm phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Tại thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có quy định như sau:

>> Xem thêm:  Xây nhà sai giấy phép có thể hoàn công được không?

Điều 5. Căn cứ xác định mức thu phí và lệ phí
Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương nơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí phù hợp.
1. Đối với các khoản phí
...
i) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.
...

2.2 Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Lào Cai

Căn cứ: Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND

Đối tượng thu: Áp dụng đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân, cụ thể:

- Thuộc địa bàn Thành phố Lào Cai, thị trấn Sa Pa: 100.000 đồng/hồ sơ.

- Thuộc địa bàn còn lại: 50.000 đồng/hồ sơ.

2.3 Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Yên Bái

Căn cứ: Nghị quyết 42/2018/NQ-HĐND.

Nội dung

Mức thu (đồng/hồ sơ)

Cấp mới

Cấp đổi, cấp lại

Đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân

Từ 100 m2 trở xuống

110.000

55.000

Từ trên 100 m2 đến 200 m2

120.000

60.000

Từ trên 200 m2 đến 400 m2

150.000

75.000

Trên 400 m2

200.000

100.000

2.4 Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Điện Biên

Căn cứ: Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND

Nội dung

Mức thu (đồng/hồ sơ)

Hộ gia đình, cá nhân

- Đối với đất xây dựng nhà ở

100.000

- Đối với đất sử dụng vào mục đích khác

150.000

- Không thu đối với đất sử dụng vào mục đích kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp

0

2.5 Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Hòa Bình

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mua bán chung cư mới nhất năm 2020

Căn cứ: Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND

Nội dung

Mức thu (đồng/hồ sơ)

Đối với giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất

Diện tích dưới 1.000 m2

1.500.000

Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2

2.500.000

Diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2

3.500.000

Diện tích từ 10.000 m2 trở lên

5.000.000

Riêng đối với mục đích làm nhà ở

Bằng 80% mức thu tương ứng như trên

2.6 Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Lai Châu

Căn cứ: Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND

Đối tượng: Cá nhân, hộ gia đình (áp dụng đối với trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)

Nội dung

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1. Đất ở

- Cấp mới

80.000

- Cấp lại, cấp đổi

40.000

2. Đất sử dụng vào mục đích khác (trừ đất sử dụng vào mục đích nông, lâm, ngư nghiệp)

- Cấp mới

100.000

- Cấp lại, cấp đổi

50.000

2.7 Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Sơn La

Căn cứ: Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND

Nội dung

Mức thu (đồng/hồ sơ)

I. Cấp mới

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở

- Đối với khu vực đô thị

185.000

- Khu vực nông thôn

90.000

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất kinh doanh

- Đối với khu vực đô thị

275.000

- Khu vực nông thôn

135.000

II. Cấp lại

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở

- Đối với khu vực đô thị

90.000

- Khu vực nông thôn

45.000

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất kinh doanh

- Đối với khu vực đô thị

135.000

- Khu vực nông thôn

65.000

2.8 Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Hà Giang

Căn cứ: Nghị quyết 74/2017/NQ-HĐND

Nội dung

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1. Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh và trụ sở làm việc

- Diện tích từ 1.000 m2 trở xuống

200.000

- Diện tích trên 1.000 đến 10.000 m2

400.000

- Diện tích trên 10.000 đến 50.000 m2

1.000.000

- Diện tích trên 50.000 đến 150.000 m2

2.000.000

- Diện tích trên 150.000 m2

4.000.000

2. Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở các hộ gia đình có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đơn lẻ, chuyển quyền sử dụng đất

- Đối với các phường của Thành phố Hà Giang, các thị trấn và các xã nơi UBND huyện đóng trụ sở

100.000

- Đối với khu vực các xã còn lại

70.000

Cấp đổi, cấp lại và xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Mức thu được tính như mức thu cấp lần đầu

2.9 Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Cao Bằng

Căn cứ: Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND

>> Xem thêm:  Tranh chấp đất đai có bắt buộc thông qua thủ tục hòa giải tại UBND xã, phường ?

Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh: 300.000 đồng/hồ sơ.

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở: 100.000 đồng/hồ sơ

2.10 Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Bắc Kạn

Căn cứ: Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND

Quy mô diện tích

Mức thu cấp mới (đồng/hồ sơ)

Giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh

Giao đất ở

Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện

Nhỏ hơn và bằng 200 m2

250.000

200.000

Từ trên 200 m2 đến 400 m2

300.000

250.000

Từ trên 400 m2 đến 1.000 m2

450.000

350.000

Từ trên 1.000 m2 đến 3.000 m2

600.000

500.000

Từ trên 3.000 m2 đến 5.000 m2

750.000

650.000

Từ trên 5.000 m2 đến 7.000 m2

900.000

800.000

Từ trên 7.000 m2 đến 10.000 m2

1.200.000

1.000.000

Từ trên 10.000 m2 (01 ha)

1.500.000

1.200.000

Khu vực khác

Nhỏ hơn và bằng 200 m2

160.000

120.000

Từ trên 200 m2 đến 400 m2

200.000

150.000

Từ trên 400 m2 đến 1.000 m2

280.000

200.000

Từ trên 1.000 m2 đến 3.000 m2

380.000

300.000

Từ trên 3.000 m2 đến 5.000 m2

480.000

400.000

Từ trên 5.000 m2 đến 7.000 m2

580.000

500.000

Từ trên 7.000 m2 đến 10.000 m2

700.000

600.000

Từ trên 10.000 m2 (01 ha)

800.000

700.000

* Mức thu đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại: Mức thu bằng 50% so với mức thu cấp mới (cấp lần đầu).

* Mức thu đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

- Tại các phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện: 150.000 đồng/hồ sơ.

- Tại các khu vực khác: 75.000 đồng/hồ sơ.

2.11 Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Lạng Sơn

>> Xem thêm:  Điều kiện để được bán tài sản đồng sở hữu là gì ? Thủ tục thực hiện như thế nào ?

Căn cứ: Quyết định 40/2017/QĐ-UBND

Nội dung

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1. Khi giao, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân

- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh

1.000.000

- Sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh

200.000

2. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân

- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh

300.000

- Sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh

100.000

2.12 Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ: Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND

Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. Chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Cơ quan tổ chức thu:Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài;Ủy ban nhân dân cấp huyện thu đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, hộ gia đình, cá nhân; Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nội dung

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1. Thẩm định hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân

- Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại đô thị (gồm: các phường, thị trấn):

Diện tích đất dưới 1.000 m2

500.000

Diện tích đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2

1.000.000

Diện tích đất từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2

1.500.000

Diện tích đất từ 5.000 m2 trở lên

2.000.000

- Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại các xã thuộc Thành phố Tuyên Quang tính bằng 70% của các phường, thị trấn

- Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại các địa bàn còn lại tính bằng 50% của các phường, thị trấn

2. Thẩm định hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân

- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất tại đô thị (gồm: các phường, thị trấn)

+ Đất ở

Diện tích đất dưới 1.000 m2

1.000.000

Diện tích đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2

1.500.000

Diện tích đất từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2

2.000.000

Diện tích đất từ 5.000 m2 trở lên

2.500.000

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (trừ đất thương mại, dịch vụ)

Diện tích đất dưới 1.000 m2

1.500.000

Diện tích đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2

2.000.000

Diện tích đất từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2

2.500.000

Diện tích đất từ 5.000 m2 trở lên

3.000.000

+ Đất thương mại, dịch vụ

Diện tích đất dưới 1.000 m2

2.000.000

Diện tích đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2

2.500.000

Diện tích đất từ 3000 m2 đến dưới 5.000 m2

3.000.000

Diện tích đất từ 5.000 m2 trở lên

3.500.000

- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất tại các xã thuộc Thành phố Tuyên Quang tính bằng 70% của các phường, thị trấn

- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất tại các địa bàn còn lại tính bằng 50% của các phường, thị trấn

Quản lý sử dụng số thu: Để lại 60% số thu phí cho đơn vị tổ chức thực hiện thu nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và các chi phí khác phục vụ việc thu phí.
- Nộp 40% số thu phí vào ngân sách địa phương để cân đối chung cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có được sửa chữa trên nhà đang tranh chấp không?

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập doanh nghiệp khi thực hiện mua bán đất và tài sản trên đất với công ty ?