Căn cứ theo Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/ 01/2022 Quy định về lệ phí trước bạ ; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quy định như sau:

Theo điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021:

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định pháp luật về vấn đề này:

Đất đai là một tài sản có giá trị lớn, nhà nước xác định người sử dụng đất là ai thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như công nhận quyền sử dụng đất này thông qua giấy chứng nhận cấp cho họ. Vậy nếu bạn muốn được cấp hay cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng thì có phải cần chi phí gì không? Thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phí thẩm định hồ sơ như thế nào? 

 

1. Khái niệm phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận là khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên có một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ không phải nộp phí khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

Theo đó, căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay thường gọi là phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nên mức thu của mỗi tỉnh, thành phố là khác nhau.

 

2. Các trường hợp phải thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Theo Luật Đất Đai năm 2013, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 105, cụ thể là:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng lãnh sự.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi hộ gia định, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng hợp pháp tại Việt Nam.

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình cây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất việc cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng sẽ do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật.

 

3. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ ở mỗi tỉnh thành lại khác nhau, vì vậy để biết thêm chi tiết về phí thẩm định trong mỗi văn bản nghị quyết dưới đây. Căn cứ quy mô và diện tích tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của đại phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp. Thẩm quyền quyết định mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên có một số tỉnh thành phố trực thuộc trung ương sẽ không phải nộp phí khi cấp giấy chứng nhận.

Ở mỗi tỉnh thành trên cả nước thì phí thẩm định giấy chứng nhận quyền sử dụng lại có quy định khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế chinh sách pháp luật của tỉnh đó. Vì vậy bạn đọc tra xét danh sách tỉnh thảnh bên dưới và tìm văn bản quy định tương ứng trên các công cụ tìm kiếm để biết thêm chi tiết:

STT Phí thẩm định của khu vực Căn cứ pháp lý
1 TP Hà Nội Căn cứ theo Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND
2 Bắc Ninh Căn cứ theo Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND
3 Hà Nam Căn cứ theo Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND
4 Hải Dương Căn cứ theo Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND và Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND
5 Hưng Yên Căn cứ theo Nghị quyết 86/2016NQ-HĐND
Hải Phòng Căn cứ theo Nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND
7 Nam Định Căn cứ theo nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND
8 Ninh Bình Căn cứ theo Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND
9 Thái Bình Căn cứ theo Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND
10 Vĩnh Phúc Căn cứ theo Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND
11 Lào Cai Căn cứ theo Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND
12 Yên Bái Căn cứ theo Nghị quyết 42/2018/NQ-HĐND
13 Điện Biên Căn cứ theo Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND
14 Hòa Bình Căn cứ theo Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND
15 Lai Châu Căn cứ theo Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND
16 Sơn La Căn cứ theo Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND
17 Hà Giang Căn cứ theo Nghị quyết 74/2017/NQ-HĐND
18 Cao Bằng Căn cứ theo Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND
19 Bắc Kạn Căn cứ theo Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND
20 Lạng Sơn Căn cứ theo Quyết Định 40/2017/QĐ-UBND
21 Tuyên Quang Căn cứ theo Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND
22 Thái Nguyên Căn cứ theo Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND
23 Phú Thọ Căn cứ theo Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND
24 Bắc Giang

Căn cứ theo Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND

25 Quảng Ninh Căn cứ theo Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND
26 Thanh Hóa Căn cứ theo Nghị quyết 65/2017//NQ-HĐND
27 Hà Tĩnh Căn cứ theo Nghị quyết 26/2016/NQ-HĐND
28 Nghệ An Căn cứ theo Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND
30 Quảng Bình Căn cứ theo Nghị quyết 40/2018/NQ-HĐND
31 Quảng Trị Căn cứ theo Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND
32 Thừa Thiên Huế Căn cứ theo Nghị quyết 40/2014/QĐ-UBND
33 Tp Đà Nẵng Căn cứ theo Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND
34 Quảng Nam Căn cứ theo Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND
35 Quảng Ngãi Căn cứ theo Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND
36 Bình Định Căn cứ theo Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND
37 Khánh Hòa Căn cứ theo Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND
38 Ninh Thuận Căn cứ theo Quyết Định 74/2017/QĐ-UBND
39 Bình Thuận Căn cứ theo Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND
40 Kon Tum Căn cứ theo Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND
41 Gia Lai Căn cứ theo Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND
42 Đắk Lắk

Căn cứ theo Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND

43 Đắk Nông Căn cứ theo Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND
44 Lâm Đồng Căn cứ theo Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND
45 TP Hồ Chí Minh Căn cứ theo Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND
46 Bình Phước Căn cứ theo Quyết định 50/2015/QĐ-HĐND
47 Bình Dương Căn cứ theo Quyết định 61/2016/QĐ-UBND
48 Đồng Nai Căn cứ theo Nghị quyết 66/2017/NQ-HĐND
49 Tây Ninh Căn cứ theo Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND
50 Bà Rịa - Vũng tàu Căn cứ theo Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND
51 TP Cần Thơ Căn cứ theo Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND
52 Long An Căn cứ theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND
53 Đồng Tháp Căn cứ theo Nghị quyết 99/2016/NQ-HĐND
54 Tiền Giang Đang cập nhật
55 An Giang Căn cứ theo Nghị quyết 25/2018/NQ-HĐND
56 Bến Tre Căn cú theo Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND
57 Vĩnh Long Căn cứ theo Nghị quyết 99/2017/NQ-HĐND
58 Trà Vinh Căn cứ theo Nghi quyết 27/2017/NQ-HĐND
59 Hậu Giang Căn cứ theo Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND
60 Kiên Giang Căn cứ theo Nghị quyết 126/2018/NQ-HĐND
61 Sóc Trăng Căn cứ theo Nghị quyết 92/2016/NQ-HĐND
62 Bạc Liêu Căn cứ theo Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND
63 Cà Mau Căn cứ theo Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND

Trên đây là toàn bộ bài viết mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc tham khảo. Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hotline 1900.6162 để được chuyên viên pháp luật tư vấn trực tiếp. Xin chân thành cảm ơn!