1. Vài nét về chức vụ Bí thư Đảng ủy xã

Chức vụ Bí thư Đảng ủy xã là một chức vụ quan trọng trong hệ thống tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam. Bí thư Đảng ủy xã là người đứng đầu Đảng bộ cấp xã, có trách nhiệm lãnh đạo các hoạt động chính trị, kinh tế và xã hội tại địa phương. Bí thư Đảng ủy xã cũng thường là Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã hoặc phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã. Qua vai trò này, Bí thư Đảng ủy xã đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời đảm bảo sự lãnh đạo tổ chức Đảng tại cấp xã.  Bí thư Đảng ủy xã là người đứng đầu Đảng bộ cấp xã, có trách nhiệm lãnh đạo và chỉ đạo các hoạt động của Đảng tại cấp xã. Nhiệm vụ của Bí thư Đảng ủy xã bao gồm: triển khai chương trình, nghị quyết và chỉ thị của Đảng; tổ chức và lãnh đạo công tác cán bộ; giám sát và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Đảng tại cấp xã; phát triển kinh tế - xã hội, duy trì an ninh - trật tự, quản lý nhà nước... Chức vụ này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cơ sở và gắn kết giữa Nhân dân - Quân - Dân.

Chức vụ Bí thư Đảng ủy xã là một chức vụ quan trọng trong cấp ủy Đảng, đặc biệt trong hệ thống tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam. Bí thư Đảng ủy xã là người đứng đầu Đảng bộ tại địa phương, có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý công việc của Đảng Cộng sản tại cấp xã.

Bí thư Đảng ủy xã chịu trách nhiệm trong việc triển khai các chính sách, quyết định của Đảng, đảm bảo sự thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội tại cấp xã. Họ cũng giám sát và kiểm soát hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân trong địa phương, đồng thời đảm bảo sự tham gia tích cực của Đảng viên và nhân dân trong xây dựng mục tiêu phát triển của xã. 

 

2. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của Bí thư Đảng ủy xã

Cụ thể, Khoản 1 Điều 9 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về các nhiệm vụ đối với Bí thư Đảng ủy xã.

(1) Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ; cùng tập thể Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy lãnh đạo toàn diện đối với hệ thống chính trị ở cơ sở trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, quy định của pháp luật trên địa bàn cấp xã và thực hiện các nhiệm vụ sau:

(2) Chủ trì chỉ đạo việc xây dựng quy chế làm việc, nội dung, kế hoạch công tác năm, quý, tháng của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

(3) Phân công công việc các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

(4) Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch công tác năm, quý, tháng và các nhiệm vụ thường xuyên của các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

(5) Kiểm tra, đôn đốc, điều phối hoạt động của các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác;

(6) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác của từng ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

(7) Trực tiếp chỉ đạo thực hiện các nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, của cấp trên;

(8) Ký các văn bản theo quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

(9) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ với cơ quan Đảng cấp trên;

(10) Chỉ đạo việc sơ kết, tổng kết công tác hàng năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần theo quy định;

(11) Là đại diện của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy trong mối quan hệ công tác với các cơ quan ở cấp xã và cấp trên; ủy quyền công việc cho Phó Bí thư thực hiện các nhiệm vụ khi vắng mặt tại cơ quan theo quy chế làm việc;

(12) Chịu trách nhiệm về việc sử dụng tài chính, tài sản được cấp có thẩm quyền giao cho Đảng ủy cấp xã theo quy định;

(13) Triệu tập và chủ tọa các Hội nghị, cuộc họp định kỳ, đột xuất;

(14) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Tiêu chuẩn của Bí thư Đảng ủy cấp xã từ ngày 01/8/2023
Tiêu chuẩn của Bí thư Đảng ủy cấp xã được quy định như sau:
- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp Điều lệ Đảng có quy định khác với quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng;
- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên. Trường hợp Điều lệ Đảng có quy định khác với quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng;
- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ. (Khoản 1 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP)

 

3. Phụ cấp chức vụ Bí thư đảng ủy xã là bao nhiêu

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, bí thư Đảng uỷ là một trong các chức vụ cán bộ cấp xã. Do đó, Bí thư Đảng uỷ cấp xã sẽ được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
Khi lương cơ sở tăng lên 1,8 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2023 thì phụ cấp chức vụ Bí thư Đảng uỷ xã vẫn tính theo công thức = Hệ số x 1,8 triệu đồng/tháng.
Trong đó, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã của Bí thư Đảng uỷ là 0,3. Do đó, phụ cấp chức vụ Bí thư Đảng uỷ xã là 540.000 đồng/tháng.

 

4. Bí thư Đảng uỷ xã hưởng lương như thế nào?

Bên cạnh phụ cấp Bí thư Đảng uỷ cấp xã, vấn đề lương và các khoản phụ cấp khác ngoài phụ cấp chức vụ của đối tượng này cũng được rất nhiều người quan tâm.
Theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP, lương cán bộ cấp xã trong đó có chức vụ Bí thư Đảng uỷ cấp xã được hưởng như lương công chức hành chính nêu tại
Thông tư số 02/2021/TT-BNV.
Theo đó, cán bộ Bí thư Đảng uỷ cấp xã được hưởng lương theo trình độ đào tạo. Cụ thể:
  • Chuyên viên hưởng lương từ 2,23 - 4,98 áp dụng với người có trình độ đào tạo là đại học trở lên.
  • Cán sự có hệ số lương từ 2,1 - 4,89 với người có trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên.
  • Nhân viên có hệ số lương từ 1,86 - 4,06 với người có trình độ đào tạo từ trung cấp trở lên.
Tuy nhiên, do tiêu chuẩn của Bí thư Đảng uỷ cấp xã phải tốt nghiệp đại học trở lên nên lương của đối tượng này áp dụng như lương của chuyên viên, có hệ số lương từ 2,34 - 4,98 theo công thức:
Lương Bí thư Đảng uỷ cấp xã = Hệ số (từ 2,23 - 4,98) x 1,8 triệu đồng/tháng
Cụ thể:
Lương Bí thư Đảng uỷ cấp xã

 

5. Bí thư đảng ủy xã là cán bộ hay công chức?

Căn cứ Nghị định 114/2003/NĐ-CP quy định thì Đối tượng điều chỉnh của Nghị định này là cán bộ, công chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức, làm việc tại Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của cấp xã, bao gồm:
Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (sau đây gọi chung là cán bộ chuyên trách cấp xã), gồm có các chức vụ sau đây:
(a) Bí thư, Phó Bí thư đảng ủy, Thường trực đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng), Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập đảng ủy cấp xã);
(b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
(c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
(d) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
Theo đó, đối chiếu với quy định trên thì Bí thư đảng ủy là cán bộ chuyên trách cấp xã. 
Trên đây là nội dung tư vấn về "phụ cấp chức vụ Bí thư đảng ủy xã là bao nhiêu" trường hợp còn thắc mắc vui lòng gọi qua tổng đài
19006162 hoặc qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng!