1. Mức phụ cấp chức vụ Phó Bí thư Đảng ủy xã

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho cán bộ cấp xã (theo khoản 1 của Điều 16 của cùng Nghị định) sẽ được xác định dựa trên các hệ số cụ thể. Mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, và lực lượng vũ trang đã được quy định từ ngày 01/7/2023 là 1.800.000 đồng/tháng.

Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 33/2023/NĐ-CP được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau:

- Bí thư Đảng ủy: Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Bí thư Đảng ủy cấp xã sẽ là 0,30, được tính bằng cách nhân mức lương cơ sở (1.800.000 đồng/tháng) với hệ số này. Vì vậy, từ ngày 01/8/2023, Bí thư Đảng ủy cấp xã sẽ được hưởng mức phụ cấp là 540.000 đồng/tháng.

- Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Các chức vụ này sẽ được hưởng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 0,25. Với mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng, từ ngày 01/8/2023, họ sẽ được hưởng mức phụ cấp là 450.000 đồng/tháng.

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Các chức vụ này sẽ được hưởng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 0,20. Với mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng, từ ngày 01/8/2023, họ sẽ được hưởng mức phụ cấp là 360.000 đồng/tháng.

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Các chức vụ này sẽ được hưởng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 0,15. Với mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng, từ ngày 01/8/2023, họ sẽ được hưởng mức phụ cấp là 270.000 đồng/tháng.

Như vậy, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Bí thư Đảng ủy cấp xã từ ngày 01/8/2023 là 0,30 và mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của họ sẽ là 540.000 đồng/tháng dựa trên mức lương cơ sở quy định từ ngày 01/7/2023 là 1.800.000 đồng/tháng.

 

2. Tiêu chuẩn chức vụ Phó Bí thư Đảng uỷ cấp xã

2.1 Tiêu chuẩn chung

Cụ thể tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, tiêu chuẩn chung đối với cán bộ, công chức cấp xã (trong đó có chức vụ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy xã) thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về cán bộ, công chức, điều lệ tổ chức và quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương:

Nghị định 33/2023/NĐ-CP đã xác định rất rõ về tiêu chuẩn chung đối với cán bộ, công chức cấp xã, bao gồm cả chức vụ Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy xã. Điều này đã được quy định tại khoản 1 của Điều 7 của Nghị định này.

Theo quy định, tiêu chuẩn chung này sẽ được áp dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật liên quan đến cán bộ và công chức, cũng như các điều lệ tổ chức và quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. Mục đích của việc này là để đảm bảo rằng cán bộ, công chức cấp xã, đặc biệt là Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy xã, sẽ tuân thủ và thực hiện các quy định, nguyên tắc, và tiêu chuẩn đã được xác định một cách chặt chẽ bởi các cơ quan quản lý cán bộ và công chức, Đảng, và tổ chức chính trị - xã hội ở cấp trung ương.

Như vậy, tiêu chuẩn chung này sẽ đảm bảo tính đồng nhất và sự tuân thủ trong việc tuyển dụng, quản lý, và thăng tiến cán bộ, công chức cấp xã, đặc biệt là những người giữ các vị trí quan trọng như Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy xã, trong hệ thống hành chính và tổ chức chính trị ở cấp xã trên toàn quốc.

 

2.2 Tiêu chuẩn của Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã

Tiêu chuẩn chung đối với chức vụ Phó Bí thư Đảng ủy xã theo Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP:

- Độ tuổi: Phó Bí thư Đảng ủy xã, giống như Bí thư Đảng ủy xã, phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn một nhiệm kỳ tương đương với 60 tháng khi được bầu giữ chức vụ Phó Bí thư Đảng ủy xã lần đầu. Tuy nhiên, trong các trường hợp đặc biệt khác, cơ quan có thẩm quyền về quản lý cán bộ sẽ là cơ quan đưa ra quyết định cuối cùng về độ tuổi của Phó Bí thư Đảng ủy xã.

- Trình độ giáo dục phổ thông: Phó Bí thư Đảng ủy xã phải có trình độ giáo dục phổ thông, tức là tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Để giữ chức vụ Phó Bí thư Đảng ủy xã, đối tượng này phải có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên.

- Trình độ lý luận chính trị: Phó Bí thư Đảng ủy xã phải có trình độ lý luận chính trị tối thiểu là tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương.

Ngoài các tiêu chuẩn trên, nếu Đảng Cộng sản Việt Nam và cơ quan quản lý cán bộ có thẩm quyền đề ra thêm các tiêu chuẩn hoặc điều kiện khác, thì Phó Bí thư Đảng ủy xã phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đó.

* Lưu ý quan trọng là Điều này chỉ là quy định chung tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP về cán bộ, công chức cấp xã, bao gồm cả chức vụ Phó Bí thư Đảng ủy xã. Nếu Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc các văn bản khác của Đảng có quy định khác về các tiêu chuẩn và điều kiện nêu trên, thì các đối tượng này phải tuân thủ quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.

 

3. Nhiệm vụ của Phó bí thư Đảng úy cấp xã

Nghị định 33/2023/NĐ-CP đã định rõ nhiệm vụ của Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã để đảm bảo sự tập trung, hiệu quả và sự phối hợp trong quản lý và chỉ đạo hoạt động của Đảng ủy cấp xã. Cụ thể, nhiệm vụ của Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã như sau:

- Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và của Bí thư Đảng ủy cấp xã: Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã phải thực hiện mọi công việc được phân công từ các cấp lãnh đạo Đảng, bao gồm Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Bí thư Đảng ủy cấp xã.

- Giúp Bí thư Đảng ủy cấp xã chỉ đạo hoạt động của Đảng ủy cấp xã trong phạm vi được phân công: Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã phải hỗ trợ Bí thư Đảng ủy cấp xã trong việc quản lý và chỉ đạo hoạt động của Đảng ủy cấp xã. Họ phải ký các văn bản khi được phân công và giải quyết các công việc của Đảng ủy cấp xã khi được ủy nhiệm bởi Bí thư Đảng ủy cấp xã.

- Chủ trì hoặc tham gia các hội nghị, cuộc họp khi được Bí thư Đảng ủy phân công: Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã phải chủ trì hoặc tham gia vào các hội nghị và cuộc họp khi được phân công bởi Bí thư Đảng ủy cấp xã.

- Triệu tập và chủ tọa các cuộc họp định kỳ, đột xuất theo phân công của Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc theo quy định tại quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ: Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã có trách nhiệm triệu tập và chủ tọa các cuộc họp theo yêu cầu của Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc theo quy định tại quy chế làm việc của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.

- Trực tiếp thực hiện các ý kiến chỉ đạo khác của Bí thư Đảng ủy hoặc theo quy định tại quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ: Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã phải thực hiện các ý kiến chỉ đạo khác của Bí thư Đảng ủy hoặc theo quy định tại quy chế làm việc của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ: Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã phải tuân thủ mọi quy định khác của Đảng, của pháp luật liên quan và của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Lưu ý rằng Nghị định 33/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2023 và những quy định này nhằm đảm bảo vai trò quan trọng của Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã trong việc thực hiện và đạt được mục tiêu của Đảng và Nhà nước tại cấp xã.

Xem thêm: Các nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Các bạn có thể gọi tới hotline: 1900.6162 hoặc Email: lienhe@luatminhkhue.vn để có thể được giải đáp về các vấn đề pháp lý.

Trân trọng!