- 1. Thế nào là khu vực ưu tiên?
- 2. Phân chia khu vực như thế nào?
- 3. Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính đối với khu vực 1, khu vực 2 mới nhất
- 3.1. Mức điểm ưu tiên đối với từng khu vực
- 3.2. Cách xác định khu vực ưu tiên
- 4. Thay đổi quan trọng về cộng điểm ưu tiên
- 5. Ý nghĩa của chính sách cộng điểm ưu tiên theo khu vực
1. Thế nào là khu vực ưu tiên?
Khu vực ưu tiên của từng thí sinh được xác định dựa trên địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp). Trong trường hợp thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau, thì khu vực ưu tiên sẽ được xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.
Theo Quy chế tuyển sinh đại học mới nhất được ban hành theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 và áp dụng cho năm 2023, các mức điểm ưu tiên áp dụng cho các khu vực như sau:
- Khu vực 1 (KV1): Điểm ưu tiên là 0,75 điểm.
- Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): Điểm ưu tiên là 0,5 điểm.
- Khu vực 2 (KV2): Điểm ưu tiên là 0,25 điểm.
- Khu vực 3 (KV3): Không được tính điểm ưu tiên.
2. Phân chia khu vực như thế nào?
| Khu vực 1 (KV1) | Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. |
| Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) | Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3; |
| Khu vực 2 (KV2) | Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). |
| Khu vực 3 (KV3) | Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương |
3. Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính đối với khu vực 1, khu vực 2 mới nhất
Thay đổi tiếp theo về chính sách cộng điểm ưu tiên trong Quy chế tuyển sinh đại học năm 2023 là thí sinh sẽ chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong vòng 02 năm. Điều này bao gồm năm tốt nghiệp THPT và 01 năm tiếp theo (theo điểm d khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học).
Chế độ cộng điểm ưu tiên khu vực được quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học như sau:
3.1. Mức điểm ưu tiên đối với từng khu vực
| Khu vực | Mô tả khu vực | Điểm ưu tiên |
| Khu vực 1 (KV1) | -Xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. - Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. | 0,75 điểm |
| Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) | Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3; | 0,5 điểm |
| Khu vực 2 (KV2) | Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). | 0,25 điểm |
| Khu vực 3 (KV3) | Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. | Không được cộng điểm |
3.2. Cách xác định khu vực ưu tiên
Chính sách ưu tiên theo nơi học trung học phổ thông:
Khu vực tuyển sinh của thí sinh được xác định dựa trên nơi thí sinh học THPT (hoặc trung cấp) lâu nhất. Trong trường hợp thời gian học tại các khu vực là tương đương nhau, thì ưu tiên được xác định dựa trên khu vực thí sinh học sau cùng.
Hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú có các điều kiện sau:
- Học sinh tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại:
- Xã thuộc khu vực III, xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi.
- Xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng bãi ngang ven biển, hải đảo.
- Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135.
- Thôn, xã đặc biệt khó khăn nếu thí sinh học THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 01 trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.
Đối với quân nhân, hạ sĩ quan, sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được cử đi dự tuyển, họ được hưởng mức điểm ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy thuộc vào khu vực nào có điểm ưu tiên cao hơn. Nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại nhiều khu vực có mức ưu tiên khác nhau, thì họ sẽ được hưởng điểm ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn. Trường hợp đóng quân dưới 18 tháng, thì họ sẽ được hưởng điểm ưu tiên theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.
4. Thay đổi quan trọng về cộng điểm ưu tiên
Một thay đổi đáng chú ý trong Quy chế tuyển sinh đại học 2023 là việc điểm ưu tiên giảm dần theo tổng điểm thi của thí sinh. Cụ thể, thí sinh có điểm thi cao sẽ nhận được điểm ưu tiên thấp hơn.
Điểm ưu tiên được tính dựa trên tổng điểm từ 22,5 trở lên (sau khi chuyển về thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định
Thông tin này được quy định tại khoản 4 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, đi kèm với Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT.
Ví dụ:
- Thí sinh đạt 24 điểm chỉ được cộng 4/5 mức điểm ưu tiên tối đa được hưởng.
- Thí sinh đạt 27 điểm chỉ được cộng 2/5 mức điểm ưu tiên tối đa được hưởng.
- Thí sinh đạt 30 điểm sẽ không được cộng điểm ưu tiên.
Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết rằng quy định này nhằm đảm bảo công bằng giữa các thí sinh trong quá trình tuyển sinh. Việc xét tuyển sẽ được thực hiện công bằng, dựa trên khả năng thực sự của từng thí sinh, đặc biệt khi đăng ký vào các cơ sở đào tạo có mức độ cạnh tranh cao, đòi hỏi nguồn tuyển đầu vào chất lượng.
>> Xem thêm: Đối tượng ưu tiên, điểm ưu tiên khu vực tuyển sinh Đại học mới
5. Ý nghĩa của chính sách cộng điểm ưu tiên theo khu vực
Điểm ưu tiên trong quá trình tuyển sinh đại học và cao đẳng là một hình thức đánh giá của Nhà nước dành cho những thí sinh thuộc các đối tượng và khu vực đặc biệt theo quy định.
Điểm ưu tiên được tính thêm vào điểm thi thực tế của thí sinh và được sử dụng để các trường đánh giá và chọn trúng tuyển. Chính sách cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh nhằm tạo ra sự công bằng cho các thí sinh ở các vùng miền khác nhau, đặc biệt là ở những vùng miền có điều kiện tiếp cận giáo dục phổ thông chưa đồng đều.
Trong quá trình điều chỉnh, mức điểm ưu tiên đã giảm dần theo thời gian. Trước năm 2003, thí sinh có thể được cộng tối đa 3 điểm ưu tiên khu vực. Từ năm 2004 đến 2017, tối đa là 1,5 điểm. Và từ năm 2018, điểm ưu tiên khu vực cao nhất là 0,75.
Thực tế cho thấy, cho đến thời điểm hiện tại, điều kiện học tập ở các vùng miền trong nước vẫn có sự chênh lệch, không phải nơi nào cũng có cơ hội học tập như Hà Nội hay TP. Hồ Chí Minh.
Đối với thí sinh ở những khu vực khó khăn, chính sách cộng điểm ưu tiên đã mở ra cơ hội trúng tuyển đại học cho nhiều em. Sau khi tốt nghiệp, các em quay trở lại địa phương, trở thành cán bộ và nỗ lực từng bước để góp phần phát triển kinh tế xã hội cho những vùng miền khó khăn.
Thực tế tuyển sinh đại học đã chứng minh rằng điểm ưu tiên là một "phao cứu sinh" cho thí sinh thuộc các khu vực được ưu tiên trong cuộc cạnh tranh vào các ngành học có điểm chuẩn cao, đặc biệt là các ngành thuộc khối xã hội và sức khỏe. Bởi vì chỉ số tuyển sinh có giới hạn, khi các thí sinh từ các khu vực ưu tiên được hưởng lợi từ chính sách này, thí sinh không thuộc khu vực ưu tiên (như học sinh ở thành phố) sẽ phải chấp nhận thiệt thòi.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Đối tượng ưu tiên, điểm ưu tiên khu vực tuyển sinh Đại học
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính đối với khu vực 1, khu vực 2. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.