1. Hiểu như thế nào về điều lệ quỹ đầu tư khởi nghiệp?
Về quỹ đầu tư khởi nghiệp, theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 Nghị định Quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, theo đó quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được định nghĩa là quỹ được hình thành từ vốn góp của các nhà đầu tư tư nhân để thực hiện đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (vốn góp của quỹ là tổng giá trị tài sản do các nhà đầu tư đã góp vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 38/2018/NĐ-CP).
Hiện nay, theo quy định tại Điều 5 Nghị định 38/2018/NĐ-CP có quy định về một số đặc điểm của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, theo đó:
- Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không có tư cách pháp nhân, do tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập trên cơ sở Điều lệ quỹ. Theo quy định của pháp luật hiện nay, quỹ đầu tư khởi nghiệp được xác định là không có tư cách pháp nhân và các nhà đầu tư góp vốn thành lập trên cơ sở Điều lệ quỹ, pháp luật có quy định quỹ đầu tư khởi nghiệp được thành lập với tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập theo quy định của pháp luật.
- Pháp luật cũng có quy định cấm các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác. Điều này nhằm tạo ra sự minh bạch và thuận lợi hơn trong quá trình quản lý quỹ đầu tư khởi
- Đối với tài sản góp vốn, tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2018/N Đ-CP có quy định tài sản góp vốn có thể bằng Đồng Việt Nam, cũng có thể là vàng, hoặc giá trị quyền sử dụng đất hoặc các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Pháp luật cũng quy định rõ, Nhà đầu tư không được phép sử dụng vốn vay để góp vốn thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.
- Về Danh Mục và hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được pháp luật quy định cụ thể bao gồm các nội dung sau:
+ Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện đầu tư không quá 50% vốn Điều lệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo sau khi nhận đầu tư.
- Và theo quy định của pháp luật, toàn bộ số vốn góp và tài sản của các nhà đầu tư tại quỹ phải được hạch toán độc lập với công ty thực hiện quản lý quỹ.
- Ngoài các quy định trên, tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 38/2018/NĐ-CP cũng có quy định rõ, các nhà đầu tư góp vốn thành lập quỹ tự thỏa thuận về thẩm quyền quyết định danh Mục đầu tư và nội dung này phải được quy định tại Điều lệ quỹ và hợp đồng với công ty thực hiện quản lý quỹ (nếu có).
2. Quy định của pháp luật hiện nay về điều lệ quỹ đầu tư khởi nghiệp
Về điều lệ quỹ đầu tư khởi nghiệp, như đã phân tích ở trên, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không có tư cách pháp nhân, do tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn trên cơ sở Điều lệ quỹ. Như vậy, sự hình thành của một quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo gắn liền với Điều lệ quỹ.
Hiện nay, theo quy định tại Điều 6 Nghị định 38/2018/NĐ-CP có quy định cụ thể về Điều lệ quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo cụ thể như sau:
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 38/2018/NĐ-CP có quy định về sự thông qua của Điều lệ quỹ đầu tư, theo đó, điều lệ quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo phải được tất cả nhà đầu tư thông qua.
- Về nội dung điều lệ quỹ, tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 38/2018/NĐ-CP có quy định về điều lệ quỹ bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên quỹ đầu tư, ngày thành lập quỹ, thời hạn hoạt động của quỹ, công ty thực hiện quản lý quỹ;
+ Các mục tiêu hoạt động; lĩnh vực đầu tư; nguyên tắc hoạt động và thời hạn hoạt động của quỹ;
+ Ghi nhận những nội dung về vốn góp của quỹ và quy định về tăng, giảm vốn góp của quỹ;
+ Các quyền và nghĩa vụ (bao gồm lương, thưởng, phí hoạt động) của công ty thực hiện quản lý quỹ, Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ; các trường hợp thay đổi công ty thực hiện quản lý quỹ, Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ;
+ Các quy định về Đại hội nhà đầu tư;
+ Trong điều lệ quỹ cần có nội dung quy định về thẩm quyền quyết định danh Mục đầu tư;
+ Các quy định về việc lưu giữ sổ đăng ký nhà đầu tư của quỹ;
+ Quy định về phân chia lợi nhuận;
+ Quy định về giải quyết xung đột lợi ích;
+ Các quy định về chế độ báo cáo;
+ Các quy định về giải thể, thanh lý quỹ;
+ Nội dung quy định về chuyển nhượng Phần vốn góp của các nhà đầu tư;
+ Trong điều lệ quỹ cần ghi nhận thể thức tiến hành sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ;
+ Ngoài các nội dung trên, điều lệ quỹ có các nội dung khác (nếu có).
Lưu ý, trong điều lệ quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo tại phần Mục tiêu hoạt động tại Điều lệ quỹ cần phải ghi rõ khuyến cáo như sau: Quỹ này nhằm Mục tiêu đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Việc đầu tư vào quỹ này chỉ phù hợp đối với các nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận mức rủi ro cao tiềm tàng từ việc đầu tư của quỹ. Nhà đầu tư vào quỹ này cần cân nhắc kỹ trước khi tham gia góp vốn, quyết định đầu tư.
3. Tổ chức quỹ quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp theo quy định của pháp luật
Hiện nay, pháp luật có quy định về việc tổ chức quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp, cụ thể như sau:
- Về mô hình quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. Hiện nay, theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 38/2018/NĐ-CP có quy định về mô hình tổ chức quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp như sau:
+ Đại hội nhà đầu tư, công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;
+ Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện quỹ hoặc Giám đốc quỹ, công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;
+ Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện quỹ và Giám đốc quỹ, công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.
- Tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 38/2018/NĐ-CP có quy định các nhà đầu tư của quỹ có thể thành lập hoặc thuê công ty thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. Pháp luật cũng có quy định công ty thực hiện quản lý quỹ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thành lập quỹ và thông báo bổ sung ngành, nghề quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp khi thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.
- Hoạt động quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Nghị định 38/2018/NĐ-CP thực hiện theo Điều lệ của quỹ, các hợp đồng ký kết với quỹ (nếu có) và không chịu sự Điều chỉnh bởi pháp luật về chứng khoán (căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 38/2018/NĐ-CP)
- Tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 38/2018/NĐ-CP cũng có quy định trừ khi Điều lệ quỹ có quy định khác, công ty thực hiện quản lý quỹ có trách nhiệm báo cáo cho Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ định kỳ 03 tháng các thông tin:
+ Thông tin về danh Mục đầu tư của quỹ, bao gồm số tiền đã đầu tư tại từng doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.
+ Thông tin về kế hoạch đầu tư, thoái vốn dự kiến (nếu có).
+ Chi phí quản lý, phí thưởng (nếu có) trả cho công ty thực hiện quản lý quỹ, Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ và các phí dịch vụ khác được quy định tại Điều lệ quỹ phát sinh trong kỳ báo cáo
+ Các thông tin khác theo yêu cầu của Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ.
- Đối với vấn đề về việc chuyển nhượng cổ Phần của cổ đông sáng lập tại công ty thực hiện quản lý quỹ, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập công ty theo quy định tại Luật doanh nghiệp (căn cứ khoản 5 Điều 7 Nghị định 38/2018/NĐ-CP).
Trên đây là một số vấn đề pháp lý có liên quan đến nội dung điều lệ quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. Để hiểu rõ hơn, tham khảo: Thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo như thế nào năm 2023?
Mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý có liên quan liên hệ tổng đài 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng!