- 1. Tổng quan về sự điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh năm 2026
- 1.1. Điều chỉnh mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế
- 1.2. Điều chỉnh mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc
- 2. Đối tượng và điều kiện xác định người phụ thuộc theo quy định mới
- 2.1. Nhóm đối tượng là con cái
- 2.2. Nhóm đối tượng là vợ hoặc chồng và cha mẹ
- 2.3. Nhóm đối tượng là các cá nhân khác
- 3. Cải cách thủ tục hành chính theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
- 3.1. Bãi bỏ hồ sơ đăng ký riêng lẻ
- 3.2. Gộp mẫu tờ khai và quy trình xác thực
- 3.3. Quy định mới về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
- 4. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và thời hạn thực hiện năm 2026
- 4.1. Chi tiết hồ sơ theo từng đối tượng
- 4.2. Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ
- 5. Phân tích Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới
Sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam trong thập kỷ qua đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết về việc điều chỉnh hệ thống chính sách thuế nhằm đảm bảo tính công bằng, nuôi dưỡng nguồn thu và thúc đẩy an sinh xã hội. Giai đoạn 2025-2026 đánh dấu một cột mốc lịch sử trong quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với việc ban hành và thực thi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) cùng Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Những văn bản này không chỉ đơn thuần là sự thay đổi về mặt con số mà còn là một cuộc cách mạng về tư duy quản lý, chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình quản lý dựa trên dữ liệu số và đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính cho người dân. Bài viết này của Luật Minh Khuê đi sâu vào phân tích các quy định về giảm trừ gia cảnh, các điều kiện đăng ký người phụ thuộc, quy trình thủ tục mới và những tác động đa chiều của chính sách thuế áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
1. Tổng quan về sự điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh năm 2026
Mức giảm trừ gia cảnh là thành phần cốt lõi trong cấu trúc thuế TNCN, đóng vai trò như một ngưỡng thu nhập tối thiểu để duy trì cuộc sống trước khi cá nhân thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nước. Kể từ ngày 01/01/2026, Việt Nam chính thức áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới, phản ánh sự biến động của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và mức tăng thu nhập bình quân đầu người trong giai đoạn 2020-2025.
1.1. Điều chỉnh mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế
Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế được nâng lên 15,5 triệu đồng mỗi tháng, tương đương 186 triệu đồng mỗi năm. So với mức 11 triệu đồng/tháng áp dụng từ năm 2020 theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, đây là mức tăng tuyệt đối 4,5 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng khoảng 40,9%. Việc nâng ngưỡng này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ thu nhập thực tế của người lao động trước áp lực lạm phát và chi phí sinh hoạt gia tăng tại các đô thị lớn.
1.2. Điều chỉnh mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc
Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc cũng được điều chỉnh tăng tương ứng, từ mức 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng. Như vậy, mỗi người phụ thuộc sẽ giúp người nộp thuế giảm bớt 74,4 triệu đồng thu nhập chịu thuế mỗi năm. Sự điều chỉnh này không chỉ nhằm hỗ trợ chi phí nuôi dưỡng người thân mà còn thể hiện tính nhân văn của pháp luật thuế trong việc khuyến khích cá nhân thực hiện trách nhiệm chăm sóc gia đình.
| Chỉ tiêu giảm trừ | Mức áp dụng đến năm 2025 | Mức áp dụng từ năm 2026 | Mức tăng | Tỷ lệ tăng |
| Cho bản thân người nộp thuế | 11.000.000 VNĐ/tháng | 15.500.000 VNĐ/tháng | 4.500.000 VNĐ | ~40,9% |
| Cho mỗi người phụ thuộc | 4.400.000 VNĐ/tháng | 6.200.000 VNĐ/tháng | 1.800.000 VNĐ | ~40,9% |
| Tổng giảm trừ (01 người phụ thuộc) | 15.400.000 VNĐ/tháng | 21.700.000 VNĐ/tháng | 6.300.000 VNĐ | ~40,9% |
Phân tích dữ liệu cho thấy, với mức giảm trừ mới, một người lao động có 02 người phụ thuộc sẽ chỉ phải nộp thuế khi tổng thu nhập chịu thuế vượt quá 27,9 triệu đồng mỗi tháng (chưa tính các khoản bảo hiểm bắt buộc). Đây là một bước tiến lớn trong việc giảm áp lực thuế cho tầng lớp trung lưu và những người có thu nhập trung bình khá.
2. Đối tượng và điều kiện xác định người phụ thuộc theo quy định mới
Để đảm bảo sự công bằng và tránh tình trạng khai khống người phụ thuộc nhằm trốn thuế, pháp luật quy định chặt chẽ về đối tượng và điều kiện đi kèm. Người phụ thuộc được hiểu là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, đáp ứng các tiêu chuẩn về độ tuổi, thu nhập và khả năng lao động.
2.1. Nhóm đối tượng là con cái
Con cái là nhóm người phụ thuộc phổ biến nhất, bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú và con riêng của vợ hoặc chồng. Điều kiện để tính giảm trừ cho con được phân chia theo độ tuổi và tình trạng học tập :
- Con dưới 18 tuổi: Được tính là người phụ thuộc mà không cần điều kiện về thu nhập hay sức khỏe.
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật: Phải bị khuyết tật dẫn đến không có khả năng lao động.
- Con đang theo học các cấp: Bao gồm từ bậc phổ thông đến đại học, cao đẳng, trường nghề. Điều kiện là không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1 triệu đồng.
2.2. Nhóm đối tượng là vợ hoặc chồng và cha mẹ
Đối với nhóm này, điều kiện giảm trừ được chia làm hai trường hợp dựa trên độ tuổi lao động :
- Người ngoài độ tuổi lao động: Phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1 triệu đồng.
- Người trong độ tuổi lao động: Phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện: (1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động và (2) Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng không vượt quá 1 triệu đồng.
Cha mẹ ở đây bao gồm cả cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ (hoặc chồng), cha mẹ nuôi hợp pháp, cha dượng và mẹ kế. Một câu hỏi thường gặp là liệu cha mẹ đang hưởng lương hưu có được tính là người phụ thuộc không? Câu trả lời căn cứ vào mức lương hưu thực nhận: nếu lương hưu bình quân hàng tháng vượt quá 1 triệu đồng, người đó không đủ điều kiện để được tính giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế.
2.3. Nhóm đối tượng là các cá nhân khác
Đây là những người không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm :
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
- Cháu ruột của người nộp thuế (con của anh, chị, em ruột).
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Điều kiện áp dụng cho nhóm này cũng tương tự như đối với vợ/chồng và cha mẹ: nếu trong độ tuổi lao động phải bị khuyết tật không khả năng lao động; nếu ngoài độ tuổi lao động phải có thu nhập không quá 1 triệu đồng/tháng.
.png)
3. Cải cách thủ tục hành chính theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
Một trong những điểm sáng nhất của chính sách thuế năm 2026 là việc đơn giản hóa thủ tục đăng ký người phụ thuộc, nhằm giảm bớt gánh nặng giấy tờ cho người dân và doanh nghiệp. Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP đã mang lại những thay đổi mang tính đột phá.
3.1. Bãi bỏ hồ sơ đăng ký riêng lẻ
Kể từ ngày 14/02/2026, thủ tục nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc riêng lẻ chính thức bị bãi bỏ. Thay vì phải chuẩn bị các mẫu đơn giấy như Mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN, người nộp thuế hiện nay thực hiện kê khai thông tin người phụ thuộc trực tiếp trong lần đăng ký thuế đầu tiên hoặc thông qua các mẫu tờ khai tích hợp điện tử. Sự thay đổi này được thực hiện dựa trên việc kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cho phép cơ quan thuế tự động truy xuất và xác thực thông tin nhân thân mà không cần người dân phải nộp bản sao giấy tờ nhiều lần.
3.2. Gộp mẫu tờ khai và quy trình xác thực
Theo quy định mới, mẫu xác nhận người phụ thuộc (07/XN-NPT-TNCN) được gộp chung vào thủ tục đăng ký thuế lần đầu theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Đối với cá nhân nhận lương tại các cơ quan, tổ chức, việc đăng ký sẽ được thực hiện thông qua đơn vị chi trả thu nhập bằng mẫu 20-ĐK-TH-TCT (Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc). Hệ thống Thuế điện tử của Tổng cục Thuế sẽ tiếp nhận dữ liệu từ doanh nghiệp, đối soát với dữ liệu dân cư và cấp mã số thuế (MST) cho người phụ thuộc một cách tự động.
3.3. Quy định mới về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
Nghị định 373/2025/NĐ-CP cũng sửa đổi quy định về nơi nộp hồ sơ quyết toán đối với cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi. Thay vì nộp tại nơi trả thu nhập cuối cùng, cá nhân hiện nay nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả khoản thu nhập lớn nhất trong năm. Quy định này giúp phân bổ nguồn thu ngân sách công bằng hơn giữa các địa phương và giúp cơ quan thuế quản lý chặt chẽ hơn các nguồn thu lớn. Nếu cá nhân nộp nhầm địa điểm, hệ thống dữ liệu ngành thuế sẽ hỗ trợ chuyển hồ sơ tự động giữa các cơ quan thuế, giúp người nộp thuế không phải hủy và nộp lại hồ sơ.
4. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và thời hạn thực hiện năm 2026
Mặc dù thủ tục đăng ký đã được điện tử hóa, người nộp thuế vẫn có nghĩa vụ lưu trữ và cung cấp hồ sơ chứng minh khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan thuế.
4.1. Chi tiết hồ sơ theo từng đối tượng
Tùy thuộc vào nhóm đối tượng, hồ sơ chứng minh cần bao gồm các loại giấy tờ sau :
Hồ sơ cho con:
- Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Căn cước công dân (nếu đã được cấp).
- Nếu là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng: Cần thêm quyết định công nhận việc nuôi con nuôi hoặc công nhận cha/mẹ/con của cơ quan có thẩm quyền.
- Nếu là con trên 18 tuổi đang đi học: Bổ sung Thẻ sinh viên hoặc giấy xác nhận của nhà trường.
- Nếu là con bị khuyết tật: Bổ sung Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định pháp luật.
Hồ sơ cho vợ hoặc chồng:
- Bản chụp Căn cước công dân.
- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận thông tin về cư trú chứng minh quan hệ hôn nhân thực tế.
Hồ sơ cho cha mẹ:
- Bản chụp Căn cước công dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ như Giấy khai sinh, xác nhận thông tin cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân.
Hồ sơ cho cá nhân khác:
- Bản chụp Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh.
- Các giấy tờ hợp pháp xác định trách nhiệm nuôi dưỡng (ví dụ: xác nhận của chính quyền địa phương về việc người phụ thuộc đang sống cùng và do người nộp thuế trực tiếp chăm sóc).
4.2. Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ
Việc đăng ký và nộp hồ sơ cần tuân thủ các mốc thời gian sau để được hưởng giảm trừ đầy đủ :
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc.
- Thời điểm tính giảm trừ: Tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, với điều kiện người nộp thuế có đăng ký giảm trừ gia cảnh kịp thời. Ví dụ, nếu con sinh tháng 2 và đăng ký vào tháng 5, người nộp thuế vẫn được tính giảm trừ từ tháng 2 cho kỳ quyết toán năm.
- Địa điểm nộp: Cá nhân nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi cư trú hoặc thông qua cơ quan chi trả thu nhập. Hình thức nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử
thuedientu.gdt.gov.vnhoặc ứng dụng VNeID được khuyến khích tối đa.
5. Phân tích Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới
Đi kèm với việc nâng mức giảm trừ gia cảnh, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng tinh giản Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 7 bậc xuống còn 5 bậc. Đây là thay đổi quan trọng giúp đơn giản hóa việc tính toán và giảm số thuế phải nộp cho đại đa số người lao động.
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm | Phần thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
| 1 | Đến 120 triệu VNĐ | Đến 10 triệu VNĐ | 5% |
| 2 | Trên 120 - 360 triệu VNĐ | Trên 10 - 30 triệu VNĐ | 10% |
| 3 | Trên 360 - 720 triệu VNĐ | Trên 30 - 60 triệu VNĐ | 20% |
| 4 | Trên 720 triệu - 1,2 tỷ VNĐ | Trên 60 - 100 triệu VNĐ | 30% |
| 5 | Trên 1,2 tỷ VNĐ | Trên 100 triệu VNĐ | 35% |
Cấu trúc biểu thuế mới cho thấy khoảng cách giữa các bậc đã được nới rộng. Đáng chú ý nhất là bậc thuế cao nhất 35% hiện nay chỉ áp dụng cho phần thu nhập trên 100 triệu đồng/tháng, thay vì trên 80 triệu đồng/tháng như trước đây. Điều này giúp giảm đáng kể gánh nặng thuế cho những chuyên gia, lao động tay nghề cao, từ đó tạo động lực tăng năng suất lao động và giữ chân nhân tài.
Chính sách thuế TNCN 2026 không chỉ là một công cụ huy động ngân sách mà còn là một chính sách kinh tế quan trọng, góp phần thúc đẩy tiêu dùng, hỗ trợ an sinh xã hội và tạo đà cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới.