1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì?

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là quá trình mà một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư tài chính, tài sản và nguồn lực vào một quốc gia khác để thực hiện các hoạt động kinh doanh và sở hữu, kiểm soát một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đối tác trong quốc gia đó.

FDI thường bao gồm việc mua cổ phần của công ty địa phương, thành lập các doanh nghiệp liên doanh, hoặc xây dựng và quản lý các dự án mới. Đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể mang lại nhiều lợi ích như chuyển giao công nghệ, tạo ra việc làm, tăng trưởng kinh tế, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia đón nhận FDI.

Quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được điều chỉnh và quản lý bởi các quy định pháp lý của quốc gia đón nhận FDI, bao gồm chính sách đầu tư, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, thủ tục và tiến trình đăng ký và hoạt động kinh doanh cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Dưới đây là một số hình thức chính của FDI:

  1. Mua cổ phần (Equity acquisition): Nhà đầu tư nước ngoài mua một phần cổ phần của một công ty đang hoạt động trong quốc gia đích. Việc mua cổ phần này cho phép nhà đầu tư nước ngoài có quyền sở hữu và kiểm soát một phần công ty đó.
  2. Thành lập công ty liên doanh (Joint Venture): Nhà đầu tư nước ngoài và đối tác trong nước cùng đầu tư và thành lập một công ty mới. Các bên chia sẻ cổ phần và quản lý công ty liên doanh theo thỏa thuận trước đó. Hình thức này cho phép nhà đầu tư nước ngoài chia sẻ rủi ro và lợi ích với đối tác địa phương.
  3. Xây dựng dự án mới (Greenfield investment): Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tài chính và xây dựng một dự án mới trong quốc gia đích. Đây là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài phổ biến, cho phép nhà đầu tư tạo ra một doanh nghiệp hoàn toàn mới và kiểm soát toàn bộ quá trình kinh doanh.
  4. Mua sắm tài sản (Asset acquisition): Nhà đầu tư nước ngoài mua các tài sản như nhà máy, cơ sở hạ tầng, bất động sản hoặc các quyền sở hữu trí tuệ từ một công ty trong quốc gia đích. Việc này giúp nhà đầu tư nước ngoài nhanh chóng có mặt trong thị trường địa phương và tận dụng sẵn có hạ tầng và khả năng sản xuất.

Quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể mang lại nhiều lợi ích cho cả nhà đầu tư và quốc gia đích. Tuy nhiên, nó cũng đòi hỏi sự tuân thủ các quy định pháp luật và thỏa thuận giữa các bên liên quan để đảm bảo tính pháp lý và bền vững cho các hoạt động kinh doanh.

 

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài gồm những doanh nghiệp nào? 

Theo Điều 3, Khoản 2 của Thông tư 06/2019/TT-NHNN, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài được xác định như sau:

  1. Doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông, và phải tuân thủ các quy định về cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  2. Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại mục (1) phải có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% trở lên vốn điều lệ của doanh nghiệp, gồm:
  • Doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài), dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% trở lên vốn điều lệ của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập hoặc hợp nhất, dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% trở lên vốn điều lệ của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  1. Doanh nghiệp dự án được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án hợp tác công tư (PPP) theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

3. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo quy định của Điều 5 trong Thông tư 06/2019/TT-NHNN, việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện như sau:

Các đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định tại mục 1.
  • Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng xây dựng chuyển giao (BCC) hoặc thực hiện trực tiếp dự án hợp tác công tư (PPP) trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (gọi chung là nhà đầu tư nước ngoài thực hiện trực tiếp dự án PPP).

Các đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp phải tuân theo các quy định sau đây:

  • Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại một ngân hàng được phép, nhằm thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.
  • Tương ứng với loại ngoại tệ sử dụng để đầu tư, chỉ được phép mở một tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại một ngân hàng được phép.
  • Trong trường hợp đầu tư bằng đồng Việt Nam, được phép mở một tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.
  • Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc thực hiện nhiều dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài phải mở các tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC hoặc dự án PPP.

Trong trường hợp tiến hành vay nước ngoài mà đồng tiền vay không tương ứng với đồng tiền sử dụng để mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được phép mở tài khoản vay và trả nợ nước ngoài bằng loại đồng tiền vay tại ngân hàng đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp liên quan đến khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

Trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, các đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp thực hiện các bước sau:

  • Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một ngân hàng được phép khác.
  • Chuyển toàn bộ số dư từ tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở trước đó sang tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mới, sau đó đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp cũ.
  • Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được phép khác chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Thông tư 06/2019/TT-NHNN sau khi hoàn tất các bước trên.

Thủ tục mở và đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp phải tuân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi là Ngân hàng Nhà nước) về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Các doanh nghiệp quy định tại mục 1 (điểm 2 và 3) phải thực hiện đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở. Nhà đầu tư nước ngoài không cư trú sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp này phải mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong các trường hợp sau:

  • Sau khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp hoặc phát hành thêm cổ phần để tăng vốn điều lệ tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp này giảm xuống dưới 51%.
  • Sau khi doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.

 

4. Việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò gì?

Việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam. Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được sử dụng để thực hiện các giao dịch tài chính liên quan đến hoạt động đầu tư, bao gồm thu và chi các khoản tiền liên quan đến vốn đầu tư trực tiếp.

Cụ thể, vai trò của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm:

  • Giao dịch thu: Tài khoản này được sử dụng để nhận các khoản thu từ hoạt động đầu tư trực tiếp, bao gồm tiền góp vốn, lợi nhuận, thu nhập từ bán cổ phần, tiền thuê, tiền thu hồi vốn và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động đầu tư.
  • Giao dịch chi: Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng được sử dụng để chi các khoản tiền liên quan đến hoạt động đầu tư, bao gồm chi tiền mua cổ phần, chi phí vận hành, chi tiền thuê, chi tiền đầu tư dự án, chi tiền trả lương và các khoản chi khác liên quan đến hoạt động đầu tư.
  • Quản lý tài chính: Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cung cấp cơ sở để quản lý tài chính liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp. Việc sử dụng tài khoản này giúp theo dõi và kiểm soát dòng tiền đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc báo cáo tài chính và quản lý rủi ro tài chính.
  • Tuân thủ quy định pháp luật: Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định của pháp luật giúp đảm bảo tính pháp lý và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính, giao dịch ngoại tệ và hoạt động đầu tư trực tiếp.

Tổng quan, tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và thực hiện các giao dịch tài chính liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!