1. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài được hiểu như thế nào?
Đầu tư nước ngoài là một hình thức mà các tổ chức hoặc cá nhân của một quốc gia đưa vốn vào một quốc gia khác để tiến hành các hoạt động kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận. Đầu tư nước ngoài có thể được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp. Tại Việt Nam đầu tư nước ngoài có các dấu hiệu như sau:
- Người bỏ vốn đầu tư là các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Vốn đầu tư được dịch chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc có nguồn gốc đầu tư tại Việt Nam và có thể là tiền mặt, tài sản bằng hiện vật hoặc quyền tài sản
- Hoạt động đầu tư được thực hiện trên lãnh thổ Việt nam để thu lợi nhuận và lợi nhuận này có thể được chuyển ra nước ngoài hoặc dùng để tái đầu tư tại Việt Nam
- Hoạt động đầu tư có thể được thực hiện dưới hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Đầu tư nước ngoài có nhiều lợi ích bao gồm mở rộng hợp tác kinh tế với các quốc gia khác, tiếp cận vốn, công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý kinh tế tiên tiến của các quốc gia khác để khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2022/TT-BKHĐT thì dự án có vốn đầu tư nước ngoài có thể được phân loại vào một trong hai trường hợp sau đây:
Trường hợp đầu tiên là khi dự án được thực hiện bởi một tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nươc sngoaif và tuân theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư năm 2020. Nếu dự án này được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật thì nó sẽ được xem là một dự án đầu tư nước ngoài
Trường hợp thứ hai là khi dự án được đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong đó có sự tham gia của một nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư năm 2020. Trong trường hợp nàu dự án cũng sẽ được coi là một dự án đầu tư nước ngoài
Điều này cho thấy, các dự án đầu tư nước ngoài được phân loại rất rõ ràng và cần tuân thủ các quy định của pháp luật để đảm bảo sự thành công và ổn định cho dự án.
2. Thủ tục đăng ký đầu tư hiểu thế nào?
Những dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận của chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư vấn có thể được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tuy nhiên cần phải đáp ứng một số điều kiện nhất định:
Trước hết, dự án đầu tư không được thuộc vào danh mục ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh. Điều kiện thứ hai là dự án phải có địa điểm thực hiện được xác định. Ngoài ra, dự án cũng phải phù hợp với quy hoạch được quy định tại Luật Đầu tư năm 2020
Điều kiện thứ tư yêu cầu dự án đáp ứng tiêu chuẩn về mật độ đầu tư trên một diện tích đất cũng như số lượng lao động sử dụng nếu đó. Cuối cùng đối với nhà đầu tư nước ngoài, dự án cần đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường Việt Nam
Vì vậy, những điều kiện này giúp đảm bảo rằng các dự án đầu tư đáp ứng được các tiêu chuẩn cần thiết để phát triển kinh tế một cách bền vững và đồng thời bảo đảm quyền lượi của các nhà đầu tư.
Về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được áp dụng theo quy định tạo Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP:
- Bước 1: nhà đầu tư cần nộp một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận dăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ này phải đầy đủ các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2020. Trường hợp dự án được thực hiện tại hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư cần nộp hồ sơ cho Sở kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trự thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ky đầu tư cho dự án
- Bước 2: đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư cần nộp hồ sơ theo quy định. Tuy nhiên, đề xuất dự án đầu tư sẽ được thay thế bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Bước 3: cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong vòng 15 ngày kể từ ngàu nhận được hồ sơ hợp lệ, khi dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. So sánh thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đều phải tuân thủ các quy định về đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, có một số quy định khác biệt giữa hai nhóm nhà đầu tư này, đặc biệt là về ngành nghề và thủ tục đăng ký đầu tư dự án đảm bải an toàn, an ninh về kinh tế, chính trị, xã hội
Luật Đầu tư năm 2020 cho phép cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành nghề là luật không cấm. Tuy nhiên, đối với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, nhà đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu đầu tư kinh doanh được quy định và phải xin giấy phép trước khi thực hiện kinh doanh
Về điểm khác nhau:
| Tiêu chí so sánh | Theo pháp luật về đầu tư nước ngoài | Theo pháp luật đầu tư năm 2020 |
| Điều kiện | Để được dầu tư kinh doanh trong các ngành nghề không có điều kiện, nhà đầu tư phải đáp ứng ba điều kiện sau: - Không nằm trong danh sách các ngành, nghề thuộc nhóm A, tức là các ngành nghề bị cấm đầu tư - Phù hợp với quy hoạch được phê duyệt, không vi phạm quy hoạch - Không nằm trong danh mục các dự án cần lập báo cáo đánh gía tác động môi trường Nếu muốn đầu tư vào các ngành nghề có điều kiện, nhà đầu tư phải đáp ứng ít nhất một trong ba điều kiện sau đây - Xuất khẩu sản phẩm đạt tối thiểu 80% tổng doanh thu - Đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc các lĩnh vực được khuyến khích - Đầu tư vào dự án sản xuất có quy mô đạt tối đa 5 triệu USD | Những dự án đầu tư không dược chấp thuận bởi chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 vẫn được cấp giấy chứng nhận đăng ký trong trường hợp đáp ứng được các điều kiện nhất định - Dự án đầu tư không được nằm trong danh mục các ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh - Dự án phải có địa điểm thực hiện được xác định và phù hợp với quy hoạch theo quy định - Dự án cần đáp ứng tiêu chuẩn về mật độ đầu tư trên một diện tích đất và số lượng lao động sử dụng nếu có
|
| Hồ sơ | Đối với hồ sơ đầu tư nước ngoài cần bao gồm các tài liệu cụ thể sau: - Đơn đăng ký đầu tư - Hợp đồng lao động, điều lệ doanh nghiệp hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư | Đối với hồ sơ đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020: - Đơn đăng ký đầu tư - Hợp đồng lao động, điều lệ doanh nghiệp hoặc hợp đồng hơp tác kinh doanh - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý |
Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin tư vấn về chủ đề so sánh thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề So sánh thủ tục rút gọn và thủ tục thông thường trong tố tụng hình sự của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc gửi email đến: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạn hợp tác. Trân trọng./.