1. Khái quát về khu công nghệ cao

Khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Công nghệ cao 2008:

- Định nghĩa: Khu công nghệ cao là khu vực tập trung, liên kết hoạt động:

+ Nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao.

+ Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.

+ Đào tạo nhân lực công nghệ cao.

+ Sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.

- Vai trò:

+ Khu công nghệ cao đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

+ Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

+ Tạo nguồn thu ngân sách nhà nước.

+ Giúp giải quyết vấn đề việc làm.

- Tầm quan trọng của quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao:

+ Đảm bảo phát triển khu công nghệ cao khoa học, hợp lý, hiệu quả, bền vững.

+ Hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường, xã hội.

+ Tạo điều kiện thu hút đầu tư trong và ngoài nước.

+ Góp phần phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Ngoài ra, quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao còn:

+ Xác định vị trí, ranh giới, quy mô của khu công nghệ cao.

+ Quy hoạch các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

+ Quy định về quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, môi trường trong khu công nghệ cao.

+ Quy định về thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp trong khu công nghệ cao.

- Lưu ý:

+ Nội dung trên chỉ tóm tắt một số điểm chính về khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Công nghệ cao 2008.

+ Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo trực tiếp Luật Công nghệ cao 2008 hoặc các văn bản pháp luật liên quan khác.

 

2. Cơ sở pháp lý liên quan đến nhiệm vụ quy hoạch chung khu công nghệ cao

Cơ sở pháp lý cho việc quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao:

- Luật Quy hoạch đô thị 2009: Quy định về quy hoạch chung đô thị, bao gồm quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao.

- Luật Xây dựng 2014: Quy định về hoạt động xây dựng, bao gồm việc xây dựng các công trình trong khu công nghệ cao.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018: Sửa đổi, bổ sung một số quy định về quy hoạch, bao gồm quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao.

Ngoài ra, còn có một số văn bản pháp luật khác liên quan đến quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao.

- Lưu ý:

+ Nội dung trên chỉ tóm tắt một số văn bản pháp luật chính liên quan đến quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao.

+ Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo trực tiếp các văn bản pháp luật nêu trên.

- Vai trò của các văn bản pháp luật trên:

+ Các văn bản pháp luật trên tạo khung pháp lý cho việc quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao, đảm bảo việc quy hoạch được thực hiện một cách khoa học, hợp lý, hiệu quả.

+ Góp phần thu hút đầu tư vào khu công nghệ cao, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới sáng tạo.

+ Bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh, quốc phòng.

 

3. Nhiệm vụ quy hoạch chung khu công nghệ cao

Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Xây dựng 2014 và điểm b khoản 18 Điều 28 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 thì nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật hiện hành bao gồm:

- Luận cứ, cơ sở hình thành, xác định phạm vi ranh giới khu công nghệ cao:

+ Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, môi trường của khu vực dự kiến lập quy hoạch.

+ Xác định nhu cầu phát triển khu công nghệ cao trong giai đoạn và tầm nhìn quy hoạch.

+ Xác định các yếu tố thuận lợi, khó khăn, thách thức ảnh hưởng đến phát triển khu công nghệ cao.

+ Dựa trên các căn cứ trên, đề xuất luận cứ, cơ sở hình thành khu công nghệ cao.

+ Xác định phạm vi ranh giới khu công nghệ cao, bao gồm ranh giới chi tiết trên bản đồ.

- Xác định tính chất, dự báo quy mô dân số của khu công nghệ cao, yêu cầu về định hướng phát triển không gian, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn quy hoạch:

+ Xác định tính chất khu công nghệ cao, bao gồm các lĩnh vực công nghệ cao được ưu tiên phát triển.

+ Dự báo quy mô dân số của khu công nghệ cao trong từng giai đoạn quy hoạch.

+ Đề xuất định hướng phát triển không gian của khu công nghệ cao, bao gồm: Vị trí các khu chức năng chính như khu nghiên cứu khoa học, khu sản xuất, khu hành chính, khu nhà ở, khu vui chơi giải trí, v.v; Mật độ xây dựng của từng khu chức năng; Hệ thống giao thông trong khu công nghệ cao; Môi trường cảnh quan.

+ Xác định nhu cầu về các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn quy hoạch, bao gồm: Hệ thống cấp nước, thoát nước; Hệ thống điện, thông tin liên lạc; Hệ thống giao thông; Hệ thống xử lý rác thải; Các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, v.v.

- Đối với quy hoạch chung xây dựng, cải tạo khu chế xuất ngoài các nội dung quy định luận cứ, cơ sở hình thành, xác định phạm vi ranh giới khu công nghệ cao thì còn phải xác định:

+ Yêu cầu khu vực phải giải tỏa: Bao gồm các khu vực nhà ở, công trình đã xuống cấp, khu vực ô nhiễm môi trường, v.v.

+ Khu vực được giữ lại để chỉnh trang: Bao gồm các khu vực có giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc, v.v.

+ Khu vực phải được bảo vệ: Bao gồm các khu vực có giá trị về môi trường, cảnh quan, v.v.

+ Yêu cầu cụ thể khác theo đặc điểm của từng khu công nghệ cao.

* Đồng thời, tại khoản 25 và khoản 32 Điều 3 Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi bởi điểm a, điểm c khoản 1 Điều 28 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định:

- Quy hoạch xây dựng khu chức năng: Là việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu chức năng cụ thể.

- Khu chức năng: Theo khoản 25 Điều 3 Luật Xây dựng 2014, khu chức năng được hiểu là khu vực có tính chất thống nhất về hoạt động kinh tế - xã hội, được phân chia trong đô thị, khu vực ngoài đô thị theo quy hoạch. Ví dụ: khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu dân cư, khu du lịch, v.v.

- Phân loại: Quy hoạch xây dựng khu chức năng được chia thành 3 cấp độ:

+ Quy hoạch chung xây dựng: Xác định mục tiêu, định hướng phát triển không gian, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho toàn bộ khu chức năng.

+ Quy hoạch phân khu xây dựng: Phân chia khu chức năng thành các phân khu nhỏ hơn, quy định cụ thể về tính chất, quy mô, vị trí các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong từng phân khu.

+ Quy hoạch chi tiết xây dựng: Quy định chi tiết về vị trí, ranh giới, cao độ, mật độ xây dựng, hình thức kiến trúc, giải pháp kỹ thuật của từng công trình trong khu chức năng.

- Mục đích:

+ Đảm bảo phát triển khu chức năng khoa học, hợp lý, hiệu quả, bền vững.

+ Hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường, xã hội.

+ Tạo điều kiện thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội.

+ Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

 

4. Yêu cầu đối với quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 44/2015/NĐ-CP và điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 72/2019/NĐ-CP, nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng bao gồm:

- Luận cứ phạm vi, ranh giới lập quy hoạch chung xây dựng khu chức năng; cơ sở căn cứ lập quy hoạch; xác định mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch.

+ Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, môi trường của khu vực dự kiến lập quy hoạch.

+ Xác định nhu cầu phát triển khu chức năng trong giai đoạn và tầm nhìn quy hoạch.

+ Xác định các yếu tố thuận lợi, khó khăn, thách thức ảnh hưởng đến phát triển khu chức năng.

+ Dựa trên các căn cứ trên, đề xuất luận cứ, cơ sở hình thành khu chức năng.

+ Xác định phạm vi ranh giới khu chức năng, bao gồm ranh giới chi tiết trên bản đồ.

+ Xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của quy hoạch, đảm bảo phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia.

- Xác định tính chất, vai trò của khu chức năng trong vùng; xây dựng tầm nhìn. Dự báo sơ bộ quy mô dân số, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo mục tiêu phát triển của khu vực; xác định các chỉ tiêu cơ bản về đất đai và hạ tầng kỹ thuật.

+ Xác định tính chất khu chức năng, bao gồm các lĩnh vực hoạt động chính của khu chức năng.

+ Xác định vai trò của khu chức năng trong vùng, trong mối liên hệ với các khu vực khác.

+ Xây dựng tầm nhìn phát triển khu chức năng trong giai đoạn dài hạn.

+ Dự báo sơ bộ quy mô dân số của khu chức năng trong từng giai đoạn quy hoạch.

+ Đề xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo mục tiêu phát triển của khu vực, bao gồm: GDP, GRDP, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, v.v.

+ Xác định các chỉ tiêu cơ bản về đất đai, bao gồm: diện tích đất quy hoạch cho từng khu chức năng, tỷ lệ đất ở, đất cây xanh, đất công cộng, v.v.

+ Xác định các chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: nhu cầu về nước, điện, giao thông, xử lý rác thải, v.v.

- Nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng; nghiên cứu khai thác tiềm năng, động lực phát triển; định hướng tổ chức không gian, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu khác theo mục tiêu phát triển của khu vực.

+ Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, môi trường một cách khách quan, toàn diện, chính xác.

+ Nghiên cứu khai thác tiềm năng, động lực phát triển của khu vực một cách hiệu quả, bền vững.

+ Định hướng tổ chức không gian hợp lý, khoa học, đảm bảo phù hợp với tính chất, vai trò của khu chức năng và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực.

+ Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển của khu chức năng và đảm bảo bảo vệ môi trường.

+ Đánh giá môi trường chiến lược một cách kỹ lưỡng, đảm bảo việc phát triển khu chức năng không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.

+ Xác định những yêu cầu khác cần thiết để đảm bảo phát triển khu chức năng hiệu quả, bền vững.

- Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực hiện.

+ Quy định cụ thể về danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của quy hoạch chung xây dựng khu chức năng.

+ Xác định tiến độ thực hiện quy hoạch một cách chi tiết, rõ ràng.

+ Quy định về tổ chức thực hiện quy hoạch, bao gồm các bên tham gia, trách nhiệm của từng bên.

- Tổng dự toán kinh phí lập quy hoạch chung xây dựng khu chức năng.

+ Chi phí thu thập số liệu, tài liệu;

+ Chi phí khảo sát thực địa;

+ Chi phí nghiên cứu, phân tích;

+ Chi phí lập hồ sơ, sản phẩm quy hoạch;

+ Chi phí tổ chức hội thảo, lấy ý kiến nhân dân;

+ Chi phí thẩm định quy hoạch;

+ Chi phí in ấn, sao chụp tài liệu;

+ Chi phí khác liên quan đến việc lập quy hoạch.

 

Ngoài ra, có thể tham khảo: Người sử dụng đất trong khu công nghệ cao được miễn, giảm tiền thuê đất trong những trường hợp nào. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.