1. Hiểu thế nào về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Theo quy định chi tiết tại Điều 28 Luật Thương mại 2005 về hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, ta có các quy định dưới đây đối với việc vận chuyển hàng hóa qua biên giới:

- Nhập khẩu hàng hóa:

+ Nhập khẩu hàng hóa là quá trình mang hàng hoá từ các nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam, được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, vào lãnh thổ Việt Nam.

+ Việc thực hiện nhập khẩu hàng hóa yêu cầu người kinh doanh tuân thủ các quy định hải quan và quy định liên quan khác, bao gồm thực hiện thủ tục khai báo hàng hóa, kiểm tra và xác nhận chất lượng và số lượng hàng hoá, thanh toán thuế và lệ phí nhập khẩu, cung cấp các tài liệu liên quan và thực hiện các bước cần thiết để đảm bảo tuân thủ quy định về nhập khẩu hàng hóa

- Xuất khẩu hàng hóa:

+ Xuất khẩu hàng hóa là quá trình chuyển hàng hoá ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam, được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

+ Việc xuất khẩu hàng hóa đòi hỏi tuân thủ các quy định về thủ tục hải quan và quy định liên quan khác, bao gồm thực hiện thủ tục khai báo hàng hóa, kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hoá, xác nhận về nguồn gốc, cung cấp tài liệu liên quan và thực hiện các bước khác nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về xuất khẩu hàng hóa

Các quy định trên nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa, đồng thời đảm bảo an ninh quốc gia, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo một sân chơi công bằng trong hoạt động thương mại quốc tế.

2. Quy định mới về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Hiện nay, mới có quy định mới về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:

* Xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần những giấy tờ gì?

Quy trình và tài liệu cần thiết trước khi làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu và nhập khẩu. Cụ thể:

- Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa: Tổ chức hoặc cá nhân có yêu cầu xác định trước xuất xứ hàng hóa cần nộp một bản chính đơn đề nghị theo mẫu quy định trong Phụ lục I của Thông tư 33.

- Bảng kê khai chi phí sản xuất: Bản chụp bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu trong Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu trong Phụ lục III của Thông tư 33/2023/TT-BTC. Điều này áp dụng trong trường hợp nguyên liệu hoặc vật tư được sử dụng để sản xuất một hàng hóa khác trong công đoạn tiếp theo.

- Quy trình sản xuất hoặc GCN phân tích thành phần: Yêu cầu nộp bản chụp quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có). Điều này có thể cần thiết để chứng minh nguồn gốc và quá trình sản xuất hàng hóa.

- Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: Yêu cầu nộp bản chụp Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa. Điều này giúp hải quan có cái nhìn trực quan về tính chất và đặc điểm của hàng hóa.

Các tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định trước xuất xứ hàng hóa và đảm bảo tuân thủ các quy định hải quan liên quan. Việc nộp đầy đủ và chính xác các tài liệu này giúp đảm bảo rằng hàng hóa được nhập khẩu và xuất khẩu đúng quy định và tránh xảy ra vi phạm trong quá trình thực hiện giao dịch thương mại quốc tế

* Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. Cụ thể:

- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị: Tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu xác định trước xuất xứ hàng hóa gửi hồ sơ đề nghị tới Tổng cục Hải quan (TCHQ) trong thời hạn quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định 59/2018/NĐ-CP. Thời hạn này được quy định để đảm bảo quy trình xử lý hồ sơ được thực hiện kịp thời và đúng quy định.

- Kiểm tra hồ sơ và thực hiện thủ tục xác định trước xuất xứ: TCHQ nhận hồ sơ và tiến hành kiểm tra nội dung hồ sơ theo quy định tại Điều 28 Luật Hải quan và Nghị định 59. Quá trình này nhằm đảm bảo tính hợp lệ và đúng quy định của hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

Việc tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị này có vai trò quan trọng trong quá trình xác định trước xuất xứ hàng hóa, đảm bảo tính chính xác và pháp lý của thông tin liên quan đến xuất xứ hàng hóa. Bằng cách thực hiện quy trình này, TCHQ đảm bảo sự tuân thủ quy định pháp luật và tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa được diễn ra một cách hợp pháp và minh bạch

* Khai nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Khai xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan. Cụ thể:

- Khai xuất xứ trên tờ khai hải quan điện tử (theo mẫu 02 Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC):

+ Hàng hóa xuất khẩu đáp ứng xuất xứ Việt Nam: Người khai hải quan khai theo cấu trúc "mô tả hàng hóa#&VN" theo quy định tại Nghị định 31/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn về xuất xứ hàng hóa.

+ Hàng hóa xuất khẩu có xuất xứ từ nước khác: Người khai hải quan khai theo cấu trúc "mô tả hàng hóa#& (mã nước xuất xứ của hàng hóa)".

+ Hàng hóa xuất khẩu từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau hoặc không xác định được xuất xứ: Người khai hải quan khai theo cấu trúc "mô tả hàng hóa#&KXĐ", áp dụng khi hàng hóa được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu có xuất xứ từ các nước khác nhau hoặc không xác định được xuất xứ, hoặc chỉ thực hiện một số công đoạn gia công, lắp ráp, chế biến đơn giản tại Việt Nam

- Khai xuất xứ trên tờ khai hải quan giấy (theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV Thông tư 38/2015/TT-BTC): Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai xuất xứ hàng hóa xuất khẩu tại ô "xuất xứ" trên tờ khai hải quan giấy theo mẫu.

- Xác định trước xuất xứ hàng hóa: Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã được xác định trước xuất xứ theo văn bản thông báo của Tổng cục trưởng TCHQ, người khai hải quan khai số, ngày, thời hạn hiệu lực của văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ. Thông tin này được khai tại ô "giấy phép" trên tờ khai hải quan điện tử (theo mẫu 02 Phụ lục II) hoặc trên tờ khai hải quan giấy

- Không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ: Trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, người khai hải quan không cần nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan.

Tuy nhiên, nếu người khai hải quan đề nghị nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ, cơ quan hải quan sẽ tiếp nhận và kiểm tra theo quy định t Thông tư 33/2023/TT-BTC. Việc này nhằm đảm bảo tính chính xác và tuân thủ các quy định về xuất xứ hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan

Việc khai xuất xứ hàng hóa trong quá trình làm thủ tục hải quan là quan trọng để xác định nguồn gốc và tuân thủ quy định về xuất xứ hàng hóa. Thông qua cấu trúc khai xuất xứ phù hợp, hải quan có thông tin chính xác về xuất xứ hàng hóa và thực hiện các quy định hải quan liên quan một cách đúng quy định

3. Quy định về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 69/2018/NĐ-CP thủ tục xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, như sau:

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép: Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép từ bộ, cơ quan ngang bộ liên quan để thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ các quy định của cơ quan có thẩm quyền.

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện: Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện được quy định bởi pháp luật. Điều này áp dụng cho các trường hợp đặc biệt có các yêu cầu và quy định riêng đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

- Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải tuân thủ quy định tại Điều 65 của Luật Quản lý ngoại thương. Điều này đòi hỏi hàng hóa thuộc danh mục phải được kiểm tra bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Việc này nhằm đảm bảo việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thực hiện đúng quy định và đảm bảo an toàn, chất lượng hàng hóa.

- Đối với hàng hóa không thuộc các trường hợp quy định trước đó: Thương nhân chỉ cần thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải quan. Điều này áp dụng cho các hàng hóa không có yêu cầu đặc biệt và không thuộc danh mục hàng hóa quy định.

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề những lưu ý trong hợp đồng chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng tàu chuyến của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.