Cơ sở pháp lý liên quan và được sử dụng trong bài viết:

- Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

- Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

- Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

- Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

- Thông tư 48/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn biểu mẫu báo cáo giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

1. Phương thức gửi, nhận báo cáo giải ngân

Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo bằng các phương thức sau đây:

Phương thức thứ nhât: Báo cáo trực tuyến (loại trừ chương trình/dự án có tính Mật, Tối Mật, Tuyệt Mật) qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan thực hiện báo cáo bằng bản giấy (gửi trực tiếp/ gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống văn bản và Điều hành/ Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ [email protected]).

Phương thức thứ hai: Báo cáo bằng văn bản giấy (đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện tiếp nhận và gửi văn bản điện tử): Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

2. Báo cáo kế hoạch giải ngân

Với việc báo cáo kế hoạch giải ngân thực hiện chương trình, dự án, kế hoạch bổ sung, điều chỉnh (nếu có) nguồn vốn nước ngoài có một số nội dung như sau:

Tên báo cáo

“Báo cáo kế hoạch giải ngân thực hiện chương trình, dự án, kế hoạch bổ sung, điều chỉnh (nếu có) nguồn vốn nước ngoài”.

Nội dung báo cáo

Báo cáo kế hoạch giải ngân thực hiện theo từng chương trình/dự án nguồn vốn nước ngoài theo kế hoạch năm báo cáo và kế hoạch năm trước được phép kéo dài/chuyển nguồn và kế hoạch bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Cơ quan thực hiện báo cáo

Các chủ dự án/Ban quản lý dự án.

Cơ quan nhận báo cáo

Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan chủ quản.

Thời hạn gửi báo cáo

Chủ dự án/Ban Quản lý dự án gửi báo cáo kế hoạch giải ngân hoặc kế hoạch điều chỉnh, bổ sung (nếu có) trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản giao, điều chỉnh, bổ sung (nếu có) kế hoạch vốn của cơ quan chủ quản.

Phương thức gửi báo cáo

Cơ quan thực hiện báo cáo trực tuyến gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan thực hiện báo cáo bằng bản giấy (gửi trực tiếp/ gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống văn bản và Điều hành/ Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ [email protected]).

3. Nội dung báo cáo định kỳ tình hình giải ngân nguồn vốn nước ngoài

Tên báo cáo

 “Báo cáo tình hình giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài hàng tháng/quý”.

Nội dung báo cáo

- Báo cáo tình hình thực hiện giải ngân thực tế kế hoạch vốn nước ngoài hàng tháng/quý chi tiết theo danh mục dự án sử dụng vốn nước ngoài (chi tiết theo từng hiệp định vay).

- Riêng đối với báo cáo quý, các đơn vị báo cáo kết quả giải ngân quý kèm các phiếu hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước được Kho bạc Nhà nước xác nhận.

- Đánh giá kết quả đạt được; khó khăn, vướng mắc (nếu có); nguyên nhân của những vướng mắc dẫn đến chậm giải ngân kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn nước ngoài, đề xuất giải pháp xử lý, kiến nghị.

Cơ quan thực hiện báo cáo

Chủ dự án/ Ban Quản lý dự án.

Cơ quan nhận báo cáo

Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan chủ quản.

Thời điểm chốt số liệu báo cáo

Hàng tháng: Số liệu báo cáo tính từ ngày 01 hàng tháng đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

Hàng quý: Số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý đến ngày cuối cùng của tháng cuối quý báo cáo.

Thời hạn gửi báo cáo

Chủ dự án/ Ban Quản lý dự án gửi báo cáo định kỳ:

Hàng tháng: Trước ngày 05 của tháng sau tháng báo cáo.

Đối với tháng cuối quý báo cáo trong vòng 15 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo.

Hàng quý: Trong vòng 15 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo.

Phương thức gửi báo cáo

Đối với báo cáo hàng tháng: cơ quan thực hiện báo cáo trực tuyến gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan thực hiện báo cáo bằng bản giấy (gửi trực tiếp/ gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống văn bản và Điều hành/ Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ [email protected]).

Đối với báo cáo hàng quý: cơ quan thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy (đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện tiếp nhận và gửi văn bản điện tử): Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; hoặc báo cáo trực tuyến gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan thực hiện báo cáo bằng bản giấy (gửi trực tiếp/ gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống văn bản và Điều hành/ Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ [email protected]).

Riêng báo cáo tình hình giải ngân hằng năm đề nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư 15/2021/TT-BTC ngày 18/02/2021 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công.

4. Nội dung báo cáo tình hình hạch toán, ghi thu ghi chi nguồn vốn nước ngoài hàng năm

Tên báo cáo

“Báo cáo tình hình hạch toán, ghi thu ghi chi nguồn vốn nước ngoài hàng năm”.

Nội dung báo cáo

Báo cáo số liệu hạch toán, ghi thu ghi chi của chương trình/dự án nguồn vốn nước ngoài theo năm báo cáo, so sánh với kế hoạch vốn được giao và tình hình giải ngân thực tế.

Cơ quan thực hiện báo cáo

Cơ quan chủ quản.

Cơ quan nhận báo cáo

Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước.

Thời hạn gửi báo cáo

Trong vòng 65 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo.

Phương thức gửi báo cáo

Cơ quan thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy (đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện tiếp nhận và gửi văn bản điện tử): Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; hoặc báo cáo trực tuyến qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan thực hiện báo cáo bằng bản giấy (gửi trực tiếp/ gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống văn bản và Điều hành/ Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ [email protected]).

5. Báo cáo kết thúc giải ngân khoản vay nguồn vốn nước ngoài

Tên báo cáo

“Báo cáo kết thúc giải ngân khoản vay ODA, vay ưu đãi của chương trình, dự án”.

Nội dung báo cáo

- Báo cáo kết thúc giải ngân khoản vay nước ngoài của chương trình/dự án; đánh giá trị giá giải ngân trên trị giá vay cam kết.

- Đánh giá kết quả đạt được; khó khăn, vướng mắc (nếu có); nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện giải ngân vốn nước ngoài của chương trình/dự án; kiến nghị (nếu có).

Cơ quan thực hiện báo cáo

Chủ dự án/Ban Quản lý dự án.

Cơ quan nhận báo cáo

Bộ Tài chính, Cơ quan chủ quản.

Thời hạn gửi báo cáo

Trong vòng 30 ngày kể từ khi đóng khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.

Phương thức gửi báo cáo

Cơ quan thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy (đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện tiếp nhận và gửi văn bản điện tử): Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; hoặc báo cáo trực tuyến gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan thực hiện báo cáo bằng bản giấy (gửi trực tiếp/gửi qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản điện tử (qua Hệ thống văn bản và Điều hành/Hệ thống thư điện tử theo địa chỉ [email protected]).

6. Trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình thực hiện

Trách nhiệm của Chủ dự án, Ban Quản lý dự án

a) Báo cáo tình hình thực hiện giải ngân thực tế kế hoạch vốn nước ngoài đảm bảo theo đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để tổ chức triển khai thực hiện việc quản lý, kiểm soát giải ngân vốn nước ngoài theo quy định hiện hành.

b) Kiến nghị với cơ quan chủ quản về những biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn nước ngoài và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư theo chế độ (nếu có).

c) Chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Cơ quan chủ quản trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình giao kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài, tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài.

Trách nhiệm của Bộ, cơ quan trung ương và UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

a) Báo cáo tình hình hạch toán, ghi thu, ghi chi nguồn vốn nước ngoài đảm bảo theo đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư này gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan.

b) Yêu cầu chủ dự án/Ban Quản lý dự án thường xuyên rà soát, đối chiếu số liệu hạch toán, ghi thu ghi chi vốn nước ngoài với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổng hợp báo cáo cơ quan chủ quản tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài theo quy định.

c) Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ ngành có liên quan về những biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn nước ngoài và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án, trong việc quản lý, sử dụng vốn nước ngoài theo chế độ (nếu có).

d) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình giao kế hoạch vốn nước ngoài, tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài.

đ) Tổ chức kiểm tra các dự án, Ban quản lý dự án về tình hình thực hiện chế độ báo cáo giải ngân vốn nước ngoài theo quy định tại Thông tư này để có biện pháp chỉ đạo chủ đầu tư kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong công tác giao kế hoạch, thực hiện giải ngân vốn nước ngoài, qua đó nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn các chương trình, dự án.

Trách nhiệm của Bộ Tài chính

a) Tổ chức tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện chế độ báo cáo giải ngân các nguồn vốn nước ngoài tại các Bộ, ngành, địa phương, các chủ dự án để tham mưu với Chính phủ về các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn nước ngoài của các dự án và đề xuất biện pháp xử lý những sai phạm trong việc giải ngân vốn nước ngoài theo chế độ (nếu có).

b) Trên cơ sở kết quả báo cáo tình hình thực hiện giải ngân các nguồn vốn nước ngoài của các cơ quan đơn vị, Bộ Tài chính thực hiện phân tích đánh giá kết quả thực hiện giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; căn cứ theo thẩm quyền được giao hoặc tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cho các Bộ, ngành, địa phương để phục vụ tốt công tác chỉ đạo điều hành ngân sách cả năm.

Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước

a) Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh kiểm soát giải ngân, hạch toán ghi thu ghi chi các dự án sử dụng vốn nước ngoài theo đúng danh mục dự án được Bộ, ngành, địa phương phân bổ và đã được nhập TABMIS đảm bảo đúng quy định.

b) Phối hợp với Chủ dự án/Ban Quản lý dự án định kỳ rà soát, đối chiếu số liệu, hạch toán ghi thu ghi chi vốn nước ngoài tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổng hợp báo cáo cơ quan chủ quản tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân vốn nước ngoài theo quy định.

c) Hoàn thành hạch toán các khoản chi nguồn vốn ODA, vay ưu đãi trong niên độ thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày 31 tháng 01 theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ.

 

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập).