CƠ SỞ PHÁP LÝ:

  1. Luật bảo vệ môi trường năm 2014
  2. Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT 2014
  3. Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
  4. Nghị định số 130/2013/NĐ-CP quy định về sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích
  5. Thông tư số 41/2013/TT - BTNMT ngày 2/12/2013 quy định trình tự, thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái cho sản phẩm thân thiện với môi trường

NỘI DUNG TƯ VẤN:

Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức lớn về vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Để giảm tình trạng ô nhiễm môi trường thì hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đang tích cực nghiên cứu để tạo ra các nguồn năng lượng sạch, sản phẩm thân thiện với môi trường để thay thế cho các sản phẩm truyền thống gây ô nhiễm môi trường. Ở Việt Nam thì việc sản xuất và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường đã được Nhà nước ta quan tâm và đưa và trong các văn bản pháp luật để điều chỉnh. Để tìm hiểu thêm về vấn đề này bạn đọc có thể tham khảo nội dung dưới đây về “những vấn đề pháp lý về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thân thiện với môi trường”.

1. Quy định về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường:

1.1 Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường.

Ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động đầu tư, sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường là một loại hình ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động BVMT, được quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP. Các quy định này thay thế các quy định về ưu đãi, hỗ trợ theo Nghị định số 4/2009/NĐ-CP ngày 14/1/2009 về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động BVMT.

Điều 16, khoản 1, Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành, nghề ưu đãi đầu tư không liệt kê lĩnh vực sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường. Tuy nhiên, Điều 16, khoản 3, Luật Đầu tư 2020 ủy quyền cho Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư. Do đó, những quy định về ưu đãi đầu tư đối với hoạt động đầu tư, sản xuất những sản phẩm thân thiện với môi trường theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP không trái với Luật Đầu tư 2020 và có giá trị thi hành.

Có thể thấy, các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Nghị định số 19/2015/NĐ-CP đa dạng, cụ thể và với mức cao hơn so với quy định trước đây.

Theo Điều 40, Khoản 3, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường được hưởng ưu đãi về tiền thuế đất theo quy định của pháp luật đất đai như đối với các đối tượng thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Điều 110, khoản 1, mục a, mục g Luật Đất đai 2013 quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ. Trong các trường hợp được miễn tiền thuê đất, giảm tiền thuê đất được quy định tại Điều 19, Điều 20, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không có trường hợp dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường.

Tuy nhiên, dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường có thể được miễn hoặc giảm tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 10, Điều 19; Khoản 5, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp không được quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình theo đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Theo Điều 42, khoản 1 điểm b Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, chủ dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường được vay vốn với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vốn không quá 70% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau đầu tư hoặc bảo lãnh vay vốn. Việc vay vốn và thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư được thực hiện theo quy định của Bộ TN&MT (trong trường hợp vay vốn từ Quỹ BVMT Việt Nam), UBND cấp tỉnh (trong trường hợp vay vốn từ Quỹ BVMT địa phương).

1.2 Ưu đãi, hỗ trợ trong sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường.

Thu nhập của doanh nghiệp từ việc thực hiện những dự án sản xuất mới các sản phẩm thân thiện với môi trường được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như đối tượng thuộc lĩnh vực BVMT theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (2008, 2013) thì thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong BVMT sẽ áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm và được miễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo.

Đối với thuế xuất khẩu, Điều 44 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ủy quyền cho Bộ Tài chính quy định việc miễn, giảm thuế xuất khẩu đối với sản phẩm thân thiện với môi trường và Bộ TN&MT hướng dẫn chi tiết danh mục các sản phẩm này.

Các sản phẩm thân thiện với môi trường, nếu đáp ứng các tiêu chí về sản phẩm công ích thì được trợ giá theo quy định của pháp luật về sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích. Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích thì Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh xây dựng, hướng dẫn về mức trợ giá và trợ cấp, trình tự thủ tục thực hiện trợ giá và trợ cấp phù hợp với đặc điểm, tình hình thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Điều 47, khoản 1 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm ưu tiên mua sắm công sản phẩm thân thiện với môi trường khi mua sắm loại sản phẩm đó.

Khi tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất và phổ biến các thể loại phim, chương trình truyền hình về BVMT nhằm nâng cao ý thức của người dân trong việc BVMT, sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường thì chi phí thực hiện các hoạt động này được hạch toán vào chi phí sản xuất của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Các quy định về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm thân thiện với môi trường.

Nhà nước ta có những quy định riêng nhằm khuyến khích người dân tiêu thụ các sản phẩm thân thiện với môi trường, thể hiện ở các quy định như:

2.1 Ưu đãi về thuế

Thu nhập của doanh nghiệp từ việc thực hiện những dự án sản xuất mới các sản phẩm thân thiện với môi trường được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như đối tượng thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong bỏa vệ môi trường sẽ áp dụng thuế xuất 10% trong thời gian 15 năm và được miễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp không quá 9 năm tiếp theo. Đối với thuế xuất khẩu, ủy quyền cho Bộ Tài chính quy định việc miễn, giảm thuế xuất khẩu đối với sản phẩm thân thiện với môi trường và Bộ NT&MT hướng dẫn chi tiết danh mục các sản phẩn này.

2.2 Được trợ giá:

Các sản phẩm thân thiện với môi trường, nếu đáp ứng được các tiêu chí về sản phẩm công ích thì được trợ giá theo quy định của pháp luật về sản xuất, cung ứng sản phẩn công ích. Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP thì Bộ tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh xây dựng, hướng dẫn về mức trợ cấp, trình tự thủ tục thực hiện trợ giá và trợ cấp phù hợp với đặc điểm, tình hình thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Tại khoản 1 Điều 47 Nghị định 19/2015/NĐ-CP có quy định “Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm ưu tiên mua sắm công sản phẩm quy định tại Khoản 12 và Khoản 13 Phụ lục III Nghị định này khi mua sắm loại sản phẩm đó.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy chế về mua sắm công đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường theo quy định tại Khoản này.

2.3 Thực tiễn:

Mặc dù nhà nước ta đã quy định những chính nhằm khuyến khích người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, tuy nhiên thực tế hiện nay tỷ lệ sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là chưa cao. Lý giải nguyên nhân ở đây một phần là do các sản phẩm hữu cơ, tái chế thân thiện với môi trường thường có giá thành cao hơn nhưng lý do chính là do thói quen tiêu dùng và ý thức bảo vệ môi trường của người dân là chưa cao.

Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thân thiện với môi trường được coi là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Do vậy, các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam, đang trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, công nghiệp chế biến, khai thác tài nguyên chiếm tỷ trọng cao, trình độ công nghệ còn thấp cần có những giải pháp, bước đi cụ thể, tích cực để thay đổi mô hình sản xuất và tiêu thụ theo hướng bền vững, thân thiện môi trường, vì sự phát triển bền vững của quốc gia.

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hàng còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê