- 1. Khái niệm phụ cấp thâm niên vượt khung là gì?
- 2. Đối tượng và điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung
- 2.1. Đối tượng được áp dụng
- 2.2. Điều kiện hưởng phụ cấp
- 3. Hướng dẫn chi tiết cách tính phụ cấp thâm niên vượt khung
- 3.1. Mức hưởng phụ cấp
- 3.2. Công thức tính số tiền phụ cấp
- 3.3. Ví dụ minh họa
- 3.4. Cách xác định hệ số phụ cấp vượt khung
- 3.5. Một số lưu ý khi tính phụ cấp thâm niên vượt khung
- 4. Công thức tính hệ số lương vượt khung và phụ cấp liên quan
- 4.1. Công thức tính hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung
- 4.2. Công thức xác định tổng hệ số lương
- 4.3. Công thức tính số tiền phụ cấp hằng tháng
- 4.4. Trường hợp có phụ cấp chức vụ lãnh đạo
- 5. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi tính thâm niên vượt khung
- 5.1. Trường hợp bị kéo dài thời gian xét hưởng
- 5.2. Thời gian được tính để xét hưởng
- 5.3. Thời gian không được tính
- 5.4. Trường hợp nâng ngạch hoặc chuyển ngạch
- 6. Câu hỏi thường gặp về chế độ thâm niên vượt khung
1. Khái niệm phụ cấp thâm niên vượt khung là gì?
Phụ cấp thâm niên vượt khung là khoản phụ cấp được chi trả hằng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức và một số người lao động thuộc khu vực nhà nước khi đã được xếp ở bậc lương cuối cùng của ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp nhưng vẫn tiếp tục công tác, đáp ứng đủ điều kiện về thời gian giữ bậc và tiêu chuẩn đánh giá theo quy định của pháp luật.
Có thể hiểu đơn giản, mỗi ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức đều được xây dựng với số lượng bậc lương nhất định. Khi người lao động đã hưởng đến bậc lương cao nhất thì sẽ không còn được nâng bậc lương thường xuyên như trước, mặc dù vẫn tiếp tục làm việc và tích lũy thêm kinh nghiệm. Để ghi nhận quá trình cống hiến này, pháp luật quy định chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung nhằm bảo đảm thu nhập tiếp tục tăng theo thời gian công tác.
Chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung hiện được hướng dẫn chủ yếu tại Thông tư 04/2005/TT-BNV và được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 03/2021/TT-BNV. Đây là một chính sách tiền lương mang tính khuyến khích, góp phần bảo đảm quyền lợi đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có nhiều năm công tác nhưng chưa có điều kiện chuyển sang ngạch hoặc chức danh có mức lương cao hơn.
Ngoài việc làm tăng thu nhập hằng tháng, khoản phụ cấp này còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tính các chế độ bảo hiểm theo quy định. Đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, phụ cấp thâm niên vượt khung là một trong những khoản được tính vào tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành, từ đó có thể ảnh hưởng đến mức hưởng các chế độ bảo hiểm và lương hưu sau này.
2. Đối tượng và điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung
2.1. Đối tượng được áp dụng
Theo Thông tư 04/2005/TT-BNV, được sửa đổi bởi Thông tư 03/2021/TT-BNV, chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung áp dụng đối với các nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức đang được xếp lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của Nhà nước.
- Công chức, viên chức thuộc ngành Tòa án và Viện kiểm sát được xếp lương theo bảng lương chuyên ngành.
- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng trong cơ quan hành chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập nếu trong hợp đồng có thỏa thuận áp dụng chế độ xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
- Một số trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đến làm việc tại các hội, tổ chức hoặc dự án nhưng vẫn thuộc biên chế và hưởng lương từ cơ quan quản lý.
Ngược lại, chế độ này không áp dụng đối với người hưởng lương theo bảng lương chức vụ, người làm việc theo hợp đồng không xếp lương theo ngạch, bậc hoặc các đối tượng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
2.2. Điều kiện hưởng phụ cấp
Muốn được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, người lao động phải đáp ứng đồng thời cả điều kiện về thời gian giữ bậc lương cuối cùng và điều kiện về đánh giá chất lượng công tác.
Về thời gian giữ bậc lương cuối cùng:
- Đối với ngạch loại A0 đến A3 và các chức danh tương đương, phải giữ bậc lương cuối cùng đủ 36 tháng.
- Đối với ngạch loại B, loại C và ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ, phải giữ bậc lương cuối cùng đủ 24 tháng.
Bên cạnh điều kiện về thời gian, người lao động còn phải:
- Được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên trong thời gian xét hưởng.
- Không bị xử lý kỷ luật bằng các hình thức làm ảnh hưởng đến thời gian xét hưởng theo quy định.
Nếu trong thời gian giữ bậc cuối cùng bị xử lý kỷ luật hoặc bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ thì thời điểm được hưởng hoặc nâng tỷ lệ phụ cấp sẽ bị kéo dài theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn chi tiết cách tính phụ cấp thâm niên vượt khung
3.1. Mức hưởng phụ cấp
Phụ cấp thâm niên vượt khung được tính theo tỷ lệ phần trăm trên mức lương của bậc lương cuối cùng đang hưởng.
Cụ thể:
- Sau khi đủ điều kiện lần đầu, người lao động được hưởng mức phụ cấp bằng 5%.
- Sau đó, cứ mỗi năm đủ điều kiện tiếp theo sẽ được cộng thêm 1%.
Thời điểm cộng thêm 1% được xác định như sau:
- Đối với ngạch loại A0 đến A3 và các chức danh tương đương: sau khi đã giữ bậc cuối đủ 36 tháng để hưởng 5%, từ năm thứ tư trở đi, mỗi đủ 12 tháng sẽ được cộng thêm 1%.
- Đối với ngạch loại B, loại C và ngạch nhân viên: sau khi giữ bậc cuối đủ 24 tháng để hưởng 5%, từ năm thứ ba trở đi, mỗi đủ 12 tháng sẽ được cộng thêm 1%.
3.2. Công thức tính số tiền phụ cấp
Số tiền phụ cấp thâm niên vượt khung hằng tháng được xác định theo công thức:
Phụ cấp thâm niên vượt khung = Hệ số lương bậc cuối cùng × Mức lương cơ sở × Tỷ lệ phụ cấp được hưởng
Trong đó:
- Hệ số lương bậc cuối cùng là hệ số của bậc lương cao nhất trong ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp đang giữ.
- Mức lương cơ sở là mức do Chính phủ quy định tại thời điểm tính lương.
- Tỷ lệ phụ cấp là 5% hoặc mức cao hơn nếu đã đủ thời gian để được cộng thêm hằng năm.
3.3. Ví dụ minh họa
Ví dụ, một công chức ngạch chuyên viên loại A1 đang hưởng bậc lương cuối cùng với hệ số 4,98. Người này đã giữ bậc cuối được 5 năm, hoàn thành tốt nhiệm vụ và không bị xử lý kỷ luật.
Tỷ lệ phụ cấp được hưởng được xác định như sau:
- Sau 3 năm đầu: hưởng 5%.
- Hai năm tiếp theo: được cộng thêm 2%.
Như vậy, tổng tỷ lệ phụ cấp là 7%.
Giả sử mức lương cơ sở đang áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng thì:
Phụ cấp thâm niên vượt khung = 4,98 × 2.530.000 × 7%
Kết quả người lao động được hưởng khoảng 881.943 đồng mỗi tháng tiền phụ cấp thâm niên vượt khung.
3.4. Cách xác định hệ số phụ cấp vượt khung
Trong nhiều trường hợp, đặc biệt khi thực hiện nghiệp vụ tiền lương hoặc đóng bảo hiểm xã hội, cơ quan sử dụng lao động cần quy đổi tỷ lệ phụ cấp sang hệ số.
Công thức quy đổi như sau:
Hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung = Hệ số lương bậc cuối cùng × Tỷ lệ phụ cấp được hưởng
Sau đó, hệ số lương dùng để tính các chế độ liên quan sẽ bằng:
Tổng hệ số = Hệ số lương bậc cuối cùng + Hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung
Việc xác định đúng hệ số này giúp tính chính xác tiền lương, các khoản đóng bảo hiểm xã hội và những chế độ khác phát sinh theo quy định của pháp luật.
3.5. Một số lưu ý khi tính phụ cấp thâm niên vượt khung
Khi tính phụ cấp thâm niên vượt khung cần lưu ý một số nguyên tắc quan trọng:
- Chỉ tính thời gian giữ bậc lương cuối cùng theo đúng quy định của pháp luật.
- Người lao động phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về đánh giá chất lượng và kỷ luật trong suốt thời gian xét hưởng.
- Trường hợp bị xử lý kỷ luật hoặc bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ thì thời gian xét hưởng sẽ bị kéo dài theo quy định tại Thông tư 03/2021/TT-BNV.
- Khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, số tiền phụ cấp thực nhận cũng thay đổi tương ứng do được tính trực tiếp trên mức lương cơ sở đang áp dụng.
4. Công thức tính hệ số lương vượt khung và phụ cấp liên quan
Ngoài việc xác định số tiền phụ cấp thâm niên vượt khung hằng tháng, trong thực tế công tác tiền lương và bảo hiểm xã hội còn cần xác định hệ số phụ cấp vượt khung để làm căn cứ tính các khoản thu nhập và chế độ có liên quan. Các công thức dưới đây được áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư 04/2005/TT-BNV và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
4.1. Công thức tính hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung
Hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung được xác định theo công thức:
Hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung = Hệ số lương bậc cuối cùng × Tỷ lệ phụ cấp thâm niên vượt khung
Trong đó:
- Hệ số lương bậc cuối cùng là hệ số của bậc lương cao nhất trong ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp đang hưởng.
- Tỷ lệ phụ cấp là mức 5% hoặc tỷ lệ cao hơn sau khi được cộng thêm 1% cho từng năm đủ điều kiện.
Ví dụ, một viên chức có hệ số lương bậc cuối là 4,98 và đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung 6%.
Hệ số phụ cấp vượt khung được xác định như sau:
4,98 × 6% = 0,2988
Như vậy, hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung của viên chức này là 0,2988.
4.2. Công thức xác định tổng hệ số lương
Sau khi xác định được hệ số phụ cấp vượt khung, tổng hệ số lương làm căn cứ tính một số chế độ sẽ được xác định như sau:
Tổng hệ số lương = Hệ số lương hiện hưởng + Hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung
Tiếp tục với ví dụ trên:
Tổng hệ số lương = 4,98 + 0,2988 = 5,2788
Đây là cơ sở để tính một số khoản liên quan theo quy định của pháp luật, trong đó có tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
4.3. Công thức tính số tiền phụ cấp hằng tháng
Tiền phụ cấp thâm niên vượt khung được tính theo công thức:
Tiền phụ cấp = Hệ số lương bậc cuối × Mức lương cơ sở × Tỷ lệ phụ cấp
Ví dụ:
Một công chức có:
- Hệ số lương: 4,98
- Tỷ lệ phụ cấp: 7%
- Mức lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng
Tiền phụ cấp được xác định:
4,98 × 2.530.000 × 7% = khoảng 881.943 đồng/tháng.
4.4. Trường hợp có phụ cấp chức vụ lãnh đạo
Đối với một số chức danh vừa hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo vừa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, việc xác định hệ số phụ cấp có thể được thực hiện trên tổng hệ số lương và hệ số phụ cấp chức vụ theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ đối với từng trường hợp cụ thể.
Ví dụ:
- Hệ số lương: 4,98
- Hệ số phụ cấp chức vụ: 0,35
- Tỷ lệ phụ cấp vượt khung: 6%
Hệ số phụ cấp vượt khung được xác định:
(4,98 + 0,35) × 6% = 0,3198
Nếu chỉ tính trên hệ số lương mà không cộng hệ số phụ cấp chức vụ trong trường hợp pháp luật yêu cầu thì sẽ làm giảm quyền lợi của người lao động.
5. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi tính thâm niên vượt khung
Trong quá trình xét hưởng hoặc nâng tỷ lệ phụ cấp thâm niên vượt khung, không phải mọi trường hợp đều được tính liên tục. Pháp luật quy định khá chi tiết về thời gian được tính, thời gian không được tính cũng như các trường hợp phải kéo dài thời gian xét hưởng.
5.1. Trường hợp bị kéo dài thời gian xét hưởng
Theo Thông tư 03/2021/TT-BNV, nếu trong thời gian giữ bậc lương cuối cùng người lao động bị xử lý kỷ luật hoặc bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ thì thời gian xét hưởng hoặc nâng tỷ lệ phụ cấp sẽ bị kéo dài.
Một số trường hợp thường gặp gồm:
- Bị cách chức hoặc giáng chức: kéo dài 12 tháng.
- Bị cảnh cáo: kéo dài 6 tháng.
- Công chức bị khiển trách: kéo dài 6 tháng.
- Viên chức bị khiển trách: kéo dài 3 tháng.
- Mỗi năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ: kéo dài thêm 6 tháng.
Nếu trong cùng một năm vừa bị kỷ luật vừa không hoàn thành nhiệm vụ thì thời gian kéo dài được cộng dồn theo quy định.
5.2. Thời gian được tính để xét hưởng
Các khoảng thời gian sau vẫn được tính vào thời gian giữ bậc lương cuối cùng:
- Thời gian làm việc thực tế.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định.
- Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự nếu trước đó đang công tác tại cơ quan.
- Thời gian được cử đi học, đi bồi dưỡng hoặc làm chuyên gia nhưng vẫn thuộc danh sách trả lương.
- Thời gian nghỉ ốm đau hoặc tai nạn lao động trong giới hạn pháp luật cho phép.
5.3. Thời gian không được tính
Một số khoảng thời gian không được tính để xét hưởng phụ cấp gồm:
- Thời gian tập sự hoặc thử việc.
- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ một tháng liên tục trở lên.
- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác, tạm giữ hoặc tạm giam theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Thời gian nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu.
- Thời gian đào ngũ khi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
5.4. Trường hợp nâng ngạch hoặc chuyển ngạch
Nếu người đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được nâng ngạch hoặc chuyển sang ngạch mới thì việc tính lương sẽ thực hiện theo quy định về xếp lương của ngạch mới.
Trong trường hợp tổng hệ số lương và phụ cấp vượt khung của ngạch cũ cao hơn hệ số tối đa của ngạch mới thì người lao động có thể được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ nhằm bảo đảm quyền lợi về tiền lương.
6. Câu hỏi thường gặp về chế độ thâm niên vượt khung
Phụ cấp thâm niên vượt khung có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Có. Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, phụ cấp thâm niên vượt khung là một trong các khoản được tính vào tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương theo chế độ do Nhà nước quy định.
Người lao động theo hợp đồng có được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung không?
Có thể được hưởng nếu thuộc đối tượng ký hợp đồng theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng có thỏa thuận áp dụng chế độ xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Đồng thời, người lao động phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thời gian giữ bậc cuối cùng và tiêu chuẩn đánh giá.
Bao lâu thì được cộng thêm 1% phụ cấp?
Đối với ngạch loại A và các chức danh tương đương, sau khi hưởng mức 5% ban đầu, cứ đủ thêm 12 tháng đáp ứng điều kiện sẽ được cộng thêm 1%.
Đối với ngạch loại B, C và nhân viên thừa hành, phục vụ cũng áp dụng nguyên tắc mỗi đủ 12 tháng tiếp theo được cộng thêm 1% sau khi đã đủ điều kiện hưởng mức 5%.
Khi tăng mức lương cơ sở thì phụ cấp vượt khung có thay đổi không?
Có. Vì tiền phụ cấp được tính theo mức lương cơ sở nên khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, số tiền phụ cấp thực nhận cũng tăng hoặc giảm tương ứng, trong khi tỷ lệ phần trăm phụ cấp vẫn giữ nguyên nếu không có thay đổi về thời gian hưởng.
Đủ điều kiện hưởng nhưng chưa có quyết định thì có được truy lĩnh không?
Có. Nếu người lao động đã đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định nhưng việc ban hành quyết định bị chậm do thủ tục hành chính, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét ban hành quyết định và thực hiện truy lĩnh khoản phụ cấp phát sinh theo đúng thời điểm đủ điều kiện, đồng thời thực hiện các thủ tục liên quan về bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.
Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số nội dung khác về phụ cấp thâm niên do Luật Minh Khuê biên soạn như: