- 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 2. Các trường hợp miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 3. Quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải mới nhất
- 3.1. Đối với nước thải sinh hoạt
- 3.2. Đối với nước thải công nghiệp
- 4. Cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như thế nào?
- 4.1. Đối với nước thải sinh hoạt
- 4.2. Đối với nước thải công nghiệp
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Nghị định số 53/2020/NĐ-CP đã quy định về đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường, đặc biệt là đối với nước thải công nghiệp được xả vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định của pháp luật, cũng như nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp được miễn thu phí theo quy định.
Theo đó, nước thải công nghiệp đề cập đến nước thải xuất phát từ các cơ sở sản xuất và chế biến của tổ chức, hộ gia đình, hoặc cá nhân. Các loại cơ sở này bao gồm những nơi sản xuất và chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá; cũng như cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy mô trang trại theo quy định. Các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; cũng như cơ sở nuôi trồng thủy sản thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định, đều thuộc phạm vi của nước thải công nghiệp. Ngoài ra, còn nhiều loại cơ sở khác như cơ sở sản xuất thủ công nghiệp, cơ sở thuộc các ngành da, tái chế da, dệt, nhuộm, may mặc; cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; cơ sở sản xuất giấy, bột giấy, nhựa, cao su; linh kiện, thiết bị điện, điện tử; cơ sở cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng; cơ sở sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu, xử lý chất thải; cơ sở hóa chất cơ bản, phân bón, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng; nhà máy cấp nước sạch, nhà máy điện; hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị; hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cảng cá, khu công nghệ cao và các khu khác; cũng như cơ sở sản xuất, chế biến khác có phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến.
Nước thải sinh hoạt, một loại khác, được xác định từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân, cũng như từ các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác (bao gồm trụ sở điều hành, chi nhánh, và văn phòng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức này), trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức này. Nước thải sinh hoạt còn bao gồm nước thải từ các cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; cơ sở khám, chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn; cũng như cơ sở đào tạo và nghiên cứu.
2. Các trường hợp miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được áp dụng trong các trường hợp sau đây: nước xả ra từ các nhà máy thủy điện; nước biển sử dụng trong quá trình sản xuất muối và sau đó được xả ra; nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, và cá nhân ở các xã; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa được trang bị hệ thống cấp nước sạch; hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng; nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường), không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm và được thiết lập với hệ thống thoát riêng; nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn; nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân; nước thải từ các hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị đã được xử lý đạt tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi được thải vào nguồn tiếp nhận.
3. Quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải mới nhất
Theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP, mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được quy định như sau:
3.1. Đối với nước thải sinh hoạt
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.
3.2. Đối với nước thải công nghiệp
- Từ ngày 01/01/2021, cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24h) áp dụng phí cố định tính theo khối lượng nước thải theo bảng dưới đây:
+ Dưới 5 m3/ngày: 2,5 triệu đồng/năm
+ Từ 5 - dưới 10 m3/ngày: 03 triệu đồng/năm
+ Từ 10 - dưới 20 m3/ngày: 04 triệu đồng/năm
(Trong năm 2020, áp dụng mức phí 1,5 triệu đồng/năm).
- Cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3 /ngày trở lên sẽ phải nộp phí theo công thức F = f + C. Trong đó:
+ F là số phí phải nộp.
+ f là mức phí cố định, bắt đầu từ 01/01/2021 là 04 triệu đồng/năm (trước đó là 1,5 triệu đồng/năm); nếu cơ sở bắt đầu hoạt động sau quý I, số phí phải nộp tính từng quý là f/4.
+ C là phí biến đổi, tính theo tổng lượng nước thải, hàm lượng thông số ô nhiễm của từng chất và mức thu đối với mỗi chất như quy định trong bảng dưới đây:
| Stt | Thông số ô nhiễm tính phí | Mức phí (đồng/kg) |
| 1 | Nhu cầu ô xy hóa học (COD) | 2.000 đồng/kg |
| 2 | Chất rắn lơ lửng (TSS) | 2.400 đồng/kg |
| 3 | Thủy ngân (Hg) | 20 triệu đồng/kg |
| 4 | Chì (Pb) | 01 triệu đồng/kg |
| 5 | Arsenic (As) | 02 triệu đồng/kg |
| 6 | Cadimium (Cd) | 02 triệu đồng/kg |
4. Cách tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như thế nào?
4.1. Đối với nước thải sinh hoạt
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp được tính theo công thức như sau:
| Số phí phải nộp (đồng) | = | Số lượng nước sạch sử dụng (m3) | x | Giá bán nước sạch (đồng/m3) | x | Mức thu phí |
Trong đó:
- Lượng nước sạch tiêu thụ, đối với người nộp phí, được đo lường thông qua đồng hồ đo lượng nước sạch sử dụng.
Nếu tự khai thác nước, việc xác định lượng nước sạch tiêu thụ dựa vào quy mô hoạt động, kinh doanh, dịch vụ/giấy phép khai thác nước mặt, nước dưới đất được thực hiện thông qua tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.
- Giá bán nước sạch là giá bán nước (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng bởi tổ chức cung cấp nước sạch trên địa bàn.
- Mức thu phí được tính là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4.2. Đối với nước thải công nghiệp
- Đối với cơ sở có lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày, số phí phải nộp được tính theo gạch đầu dòng thứ nhất của mục 3.2 trong bài viết này.
- Đối với cơ sở có lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày trở lên, số phí phải nộp hàng quý sẽ được tính theo công thức: Fq = (f/4) + Cq.
Trong đó,
- Fq là số phí phải nộp trong quý (đơn vị: đồng).
- f là mức phí cố định theo gạch đầu dòng thứ nhất của mục 3.2 trong bài viết này.
- Cq là số phí biến đổi (tổng số phí phải nộp của các thông số ô nhiễm có trong nước thải) cần thanh toán trong quý. Số phí biến đổi được tính cho từng thông số ô nhiễm theo công thức:
| Số phí phải nộp (đồng) | = | Tổng lượng nước thải thải vào nguồn tiếp nhận (m3) | x | Hàm lượng thông số ô nhiễm có trong nước thải (mg/l) | x 0,001 | x | Mức thu phí của thông số ô nhiễm (đồng/kg) |
Trong đó:
- Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải định kỳ:
+ Hàm lượng các thông số ô nhiễm trong nước thải để kê khai và tính phí được xác định dựa trên số liệu quan trắc nước thải định kỳ mỗi 03 tháng/lần. Trong trường hợp cơ sở thực hiện quan trắc nước thải với tần suất là 06 tháng/lần, việc kê khai và tính phí cho quý sẽ dựa trên số liệu quan trắc của quý trước đó.
+ Tổng lượng nước thải được xác định từ 01 trong 03 nguồn dữ liệu:
- (i) Kết quả thực tế từ đồng hồ, thiết bị đo lưu lượng;
- (ii) 80% lượng nước sử dụng;
- (iii) Thông tin có trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ.
Nếu chỉ có 02 nguồn dữ liệu ((i) và (ii) hoặc (i) và (iii)) hoặc cả 3 nguồn dữ liệu, sẽ sử dụng nguồn dữ liệu (i). Trong trường hợp có 02 nguồn dữ liệu (ii) và (iii), nguồn dữ liệu (ii) sẽ được ưu tiên sử dụng.
- Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục:
+ Việc kê khai, tính toán, và thẩm định số phí phải nộp được xác định theo từng kỳ 24h. Hàm lượng các thông số ô nhiễm tính phí và tổng lượng nước thải thải ra của cơ sở được tính bằng giá trị trung bình ngày (24h) của các kết quả đo.
+ Nếu các thông số ô nhiễm tính phí không thuộc các thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục, thì hàm lượng các thông số ô nhiễm sẽ được xác định dựa trên số liệu quan trắc định kỳ.
Lưu ý: Trong trường hợp cơ sở có nhiều điểm xả nước thải, phí biến đổi sẽ là tổng số phí biến đổi được xác định tại mỗi điểm xả nước thải.
Bài viết liên quan: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải mới nhất 2024. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!