1. Vũ khí, công cụ hỗ trợ trong ngành Hải quan được hình thành từ những nguồn nào?

Dựa trên điều 2 của Điều 1 trong Quy chế quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ của ngành Hải quan, được ban hành theo Quyết định 498/QĐ-TCHQ năm 2019, các quy định được đặc tả như sau:

Quy chế này chủ yếu đề cập đến việc quản lý và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ nhằm thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến phòng, chống buôn lậu, ngăn chặn vận chuyển trái phép hàng hóa và chất ma túy qua biên giới. Ngoài ra, quy chế cũng nhấn mạnh đảm bảo an ninh biên giới, an ninh quốc gia và nhiệm vụ bảo vệ cơ quan, trừ trường hợp sau đây:

- Quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ của các Ban, Đội dân quân tự vệ sẽ tuân theo quy định của Bộ Quốc phòng.

- Quản lý, sử dụng động vật nghiệp vụ sẽ thực hiện theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, đặt ra các quy định về trang bị, quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ.

Về nguồn gốc của vũ khí, công cụ hỗ trợ, Quy chế xác định rằng chúng được hình thành từ các nguồn như sau:

- Mua sắm từ nguồn kinh phí hoạt động của Tổng cục Hải quan.

- Mua sắm từ các nguồn kinh phí khác như nguồn vốn viện trợ, vốn vay, và các nguồn kinh phí khác.

- Được cấp bằng hiện vật.

Những quy định này nhằm đảm bảo nguồn lực và sự đồng bộ trong quản lý và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, hỗ trợ Tổng cục Hải quan trong việc thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ quan trọng liên quan đến an ninh và trật tự quốc gia.

Như vậy, theo quy định, vũ khí và công cụ hỗ trợ trong lĩnh vực Hải quan được tạo ra thông qua các nguồn sau đây:

- Tiến hành mua sắm từ nguồn kinh phí hoạt động của Tổng cục Hải quan.

- Thực hiện mua sắm từ các nguồn kinh phí khác như nguồn vốn viện trợ và vốn vay.

- Nhận được cấp bằng hiện vật.

 

2. Việc quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ của ngành Hải quan được quy định ở đâu?

Tổng cục Hải quan vừa ban hành Quyết định về việc áp dụng Quy chế quản lý và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong lĩnh vực của họ. Theo các quy định của Quy chế này, Tổng cục Hải quan đặt ra các hướng dẫn cụ thể về quản lý và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ nhằm hỗ trợ nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, ngăn chặn vận chuyển trái phép hàng hóa và chất ma túy qua biên giới, đồng thời đảm bảo an ninh biên giới và an ninh quốc gia.

Việc quản lý và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công vụ hỗ trợ, cũng như Nghị định số 79/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý và sử dụng vũ khí. Các tổ chức và đơn vị như Cục Điều tra chống buôn lậu, lực lượng điều tra chống buôn lậu, và Hải quan cửa khẩu thuộc cục Hải quan các cấp sẽ được trang bị vũ khí và công cụ hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ của họ.

Loại vũ khí bao gồm vũ khí quân dụng như súng ngắn, súng tiểu liên và đạn, vũ khí thô sơ như dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu, cũng như công cụ hỗ trợ như súng bắn điện, hợi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze và nhiều loại khác.

Lực lượng bảo vệ cơ quan cũng được trang bị đủ loại công cụ hỗ trợ như dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su, áo giáp, găng tay bắt dao để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Các đơn vị Hải quan sẽ thực hiện việc trưng bày các vũ khí và công cụ hỗ trợ đã mất tính năng và tác dụng.

Trong trường hợp cần thiết, nếu có yêu cầu trang bị vũ khí quân dụng ngoài quy định, các đơn vị sẽ phải báo cáo cụ thể đến Tổng cục Hải quan để xem xét và quyết định có thẩm quyền.

 

3. Việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong ngành hải quan

Việc áp dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ trong lĩnh vực hải quan được chi tiết quy định tại Điều 9 của Quyết định số 498/QĐ-TCHQ ngày 2019 về Quy chế quản lý và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong ngành Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành. Cụ thể, quy định như sau:

- Sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật và Tổng cục Hải quan. Việc sử dụng đồng thời phải được cấp phép và ghi chép đầy đủ vào hồ sơ, sổ sách theo dõi. Sau khi sử dụng, phải bàn giao lại cho người quản lý để tiến hành bảo dưỡng, bảo quản và ghi nhận vào sổ theo dõi.

- Những người được giao sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ phải luôn mang theo giấy phép và chứng nhận sử dụng theo quy định của pháp luật.

- Sử dụng vũ khí quân dụng phải tuân theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật Quản lý và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, và công cụ hỗ trợ.

- Sử dụng vũ khí thô sơ theo quy định tại Điều 31 của Luật Quản lý và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, và công cụ hỗ trợ.

- Sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định tại Điều 61 của Luật Quản lý và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, và công cụ hỗ trợ.

- Các loại vũ khí và công cụ hỗ trợ đã mất tính năng và hiệu suất, nhưng vẫn được cấp phép sử dụng, chỉ có thể được sử dụng cho mục đích triển lãm và trưng bày. Việc lạm dụng hoặc sử dụng chúng một cách vi phạm quy định về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền lợi hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân là nghiêm cấm theo Quy chế này. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và quản lý chặt chẽ số vũ khí và công cụ hỗ trợ đã mất tính năng và hiệu suất như các vũ khí và công cụ hỗ trợ thông thường.

- Mọi đơn vị và cá nhân sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ đều phải tuân thủ Trách nhiệm theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này.

 

4. Trách nhiệm của người quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ trong ngành hải quan

Nhiệm vụ của người quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ trong lĩnh vực hải quan được chỉ định chi tiết tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Quyết định số 498/QĐ-TCHQ ngày 2019 về Quy chế quản lý và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong ngành Hải quan, được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành. Cụ thể như sau:

- Hỗ trợ thủ trưởng đơn vị trong việc quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, và chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ của đơn vị. Thực hiện cấp phát, điều động, thu hồi trong phạm vi đơn vị quản lý theo phê duyệt của người có thẩm quyền. Tiến hành kiểm tra, đánh giá, và kiểm kê vũ khí, công cụ hỗ trợ của đơn vị.

- Thống kê và ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi các hoạt động liên quan đến cấp phát, tiếp nhận, thu hồi, điều chuyển, điều động, chuyển cấp, hư hỏng, mất, và sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ. Khi bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ cho cá nhân sử dụng, cần đảm bảo ghi chép đầy đủ vào Nhật ký sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ (theo Mẫu số 5 đính kèm Quy chế này); kiểm tra vũ khí, công cụ hỗ trợ khi cá nhân giao trả sau khi sử dụng.

- Tuân thủ các quy định về bảo quản và quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ. Thường xuyên kiểm tra và triển khai biện pháp phòng chống han, gỉ, mối, mọt, ẩm, mốc, mất mát, cháy, nổ, và các tình huống nguy hiểm khác liên quan đến vũ khí, công cụ hỗ trợ. Thực hiện các biện pháp vệ sinh trong và ngoài kho, nơi lưu trữ vũ khí, công cụ hỗ trợ.

- Lập báo cáo định kỳ (theo Mẫu số 3 đính kèm Quy chế này) hoặc đột xuất (theo yêu cầu) và gửi Tổng cục Hải quan.

- Lập và ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi vũ khí, công cụ hỗ trợ toàn đơn vị (theo Mẫu số 4 đính kèm Quy chế này). Sổ theo dõi vũ khí, công cụ hỗ trợ được quản lý theo năm.

- Tham gia và phối hợp trong các đoàn kiểm tra của đơn vị cấp trên.

- Thực hiện đúng các quy định khác về quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ theo Quy chế này và theo quy định của pháp luật.

Bài viết liên quan: Người được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ phải bảo đảm điều kiện gì?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Quy định quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ của ngành Hải quan? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!