1. Căn cứ pháp lý quy định về bản đồ, tỷ lệ bản đồ của phương án quản lý rừng bền vững

Căn cứ pháp lý để quy định về bản đồ và tỷ lệ bản đồ trong phương án quản lý rừng bền vững tại Việt Nam được thiết lập dựa trên hai thông tư quan trọng sau đây:

Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT: Đây là thông tư do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày 16/11/2018, quy định chi tiết về quản lý rừng bền vững. Thông tư này cung cấp các hướng dẫn cụ thể liên quan đến việc lập kế hoạch và phương án quản lý rừng bền vững, bao gồm cả việc yêu cầu sử dụng bản đồ và tỷ lệ bản đồ. Nội dung của thông tư bao gồm:

- Các quy định về phương pháp lập kế hoạch quản lý rừng.

- Hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng bản đồ trong quá trình lập phương án quản lý rừng bền vững.

- Yêu cầu về tỷ lệ bản đồ phải được sử dụng để đảm bảo tính chính xác và khả thi trong việc quản lý rừng.

Thông tư 13/2023/TT-BNNPTNT: Ban hành ngày 9/6/2023, thông tư này sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT, nhằm cập nhật và điều chỉnh các quy định liên quan đến quản lý rừng bền vững để phù hợp hơn với thực tiễn và nhu cầu phát triển. Các nội dung chính của thông tư này bao gồm:

- Sửa đổi các quy định về tỷ lệ bản đồ sử dụng trong phương án quản lý rừng bền vững để phù hợp với công nghệ mới và tình hình thực tế.

- Bổ sung các quy định mới về việc sử dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc lập và quản lý bản đồ rừng.

- Điều chỉnh các yêu cầu về báo cáo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án quản lý rừng bền vững.

2. Quy định về bản đồ, tỷ lệ bản đồ của phương án quản lý rừng bền vững

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 13/2023/TT-BNNPTNT quy định về bản đồ, tỷ lệ bản đồ của phương án quản lý rừng bền vững như sau:

Hồ sơ, tài liệu và bản đồ phục vụ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững

- Nguồn gốc và hiệu lực: Hồ sơ, tài liệu và bản đồ phục vụ cho việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững phải có nguồn gốc hợp pháp và còn hiệu lực áp dụng.

- Thu thập và cập nhật: Hồ sơ, tài liệu và bản đồ có thể được thu thập, điều tra trực tiếp hoặc kế thừa từ các tài liệu, bản đồ đã có sẵn đến thời điểm lập phương án quản lý rừng bền vững. Trong trường hợp có sự thay đổi, cần phải tiến hành điều tra, thống kê và cập nhật bổ sung các thông tin cần thiết.

Các loại bản đồ và tỷ lệ bản đồ

Các loại bản đồ gồm:

- Bản đồ hiện trạng rừng: Được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11565:2016, cung cấp thông tin chi tiết về hiện trạng rừng tại khu vực quản lý.

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bản đồ này phản ánh hiện trạng sử dụng đất tại khu vực quản lý.

-  Bản đồ quản lý rừng bền vững: Được áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11566:2016, bản đồ này thể hiện diện tích các loại rừng được quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng và bảo tồn đa dạng sinh học.

Ngoài ra, nó còn thể hiện các cơ sở hạ tầng lâm sinh, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí theo kế hoạch quản lý rừng bền vững của chủ rừng.

Tỷ lệ bản đồ:

- Bản đồ phải được lập theo các tỷ lệ sau: 1/5.000, 1/10.000, 1/25.000 hoặc 1/50.000.

- Tỷ lệ bản đồ được chủ rừng tự chọn sao cho phù hợp với quy mô diện tích của khu rừng.

- Tất cả các bản đồ phải được thực hiện theo hệ quy chiếu VN 2000.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, các loại bản đồ, tỷ lệ bản đồ của phương án quản lý rừng bền vững được quy định như sau:

- Các loại bản đồ gồm:

+ Bản đồ hiện trạng rừng theo tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11565:2016;

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Bản đồ quản lý rừng bền vững được áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11566:2016 thể hiện diện tích các loại rừng được quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng, bảo tồn đa dạng sinh học;

+ Cơ sở hạ tầng lâm sinh, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo kế hoạch quản lý rừng bền vững của chủ rừng.

- Tỷ lệ bản đồ: 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 hoặc 1/50.000 theo hệ quy chiếu VN 2000 do chủ rừng tự chọn loại tỷ lệ bản đồ phù hợp với quy mô diện tích của khu rừng.

3. Yêu cầu đối với bản đồ, tỷ lệ bản đồ

Các yêu cầu đối với bản đồ và tỷ lệ bản đồ trong phương án quản lý rừng bền vững được quy định như sau:

Cơ sở dữ liệu chính xác và cập nhật:

- Bản đồ phải được xây dựng dựa trên các cơ sở dữ liệu chính xác và được cập nhật thường xuyên. Điều này đảm bảo rằng các thông tin trên bản đồ phản ánh đúng thực trạng và sự thay đổi của khu rừng.

- Các nguồn dữ liệu sử dụng để lập bản đồ phải có nguồn gốc hợp pháp và đảm bảo độ tin cậy. Quá trình thu thập dữ liệu phải tuân thủ các quy trình kỹ thuật và tiêu chuẩn đã được quy định.

Thể hiện rõ ràng và đầy đủ nội dung:

- Bản đồ phải thể hiện rõ ràng và đầy đủ các nội dung theo quy định, bao gồm các loại rừng, tình trạng sử dụng đất, các khu vực bảo tồn đa dạng sinh học, và các cơ sở hạ tầng liên quan.

- Các thông tin trên bản đồ phải được trình bày một cách dễ hiểu, tránh sự mơ hồ và khó hiểu. Mỗi loại đối tượng trên bản đồ cần được ký hiệu một cách rõ ràng và nhất quán, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về bản đồ.

- Bản đồ cần bao gồm các chú thích, hướng dẫn và bảng giải thích để người sử dụng có thể dễ dàng đọc và hiểu các thông tin được trình bày.

Tỷ lệ bản đồ phù hợp với quy mô diện tích:

- Tỷ lệ bản đồ phải được lựa chọn sao cho phù hợp với quy mô diện tích của khu rừng, đảm bảo rằng các chi tiết quan trọng được hiển thị một cách rõ ràng và dễ dàng nhận diện.

- Các tỷ lệ bản đồ phổ biến như 1/5.000, 1/10.000, 1/25.000 hoặc 1/50.000 cần được sử dụng tùy thuộc vào kích thước và mục đích sử dụng của bản đồ.

- Việc chọn tỷ lệ bản đồ phải cân nhắc đến tính tiện dụng trong việc quản lý rừng. Tỷ lệ bản đồ phù hợp sẽ giúp các nhà quản lý dễ dàng theo dõi, giám sát và đưa ra các quyết định quản lý chính xác.

Đảm bảo tính tiện dụng trong quản lý rừng:

- Bản đồ phải được thiết kế sao cho dễ dàng sử dụng và thuận tiện cho các nhà quản lý rừng. Điều này bao gồm cả việc lựa chọn chất liệu in ấn, kích thước bản đồ và cách trình bày thông tin.

- Bản đồ cần tích hợp các công nghệ hiện đại, chẳng hạn như hệ thống thông tin địa lý (GIS), để hỗ trợ việc phân tích và quản lý dữ liệu một cách hiệu quả.

- Đối với các khu rừng có diện tích lớn hoặc địa hình phức tạp, việc sử dụng bản đồ số hóa có thể giúp cải thiện khả năng tiếp cận và quản lý thông tin một cách linh hoạt và chính xác hơn.

Xem thêm: Quy định về quản lý rừng bên vững, phương án và nội dung quản lý rừng bền vững theo quy định pháp luật hiện nay

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về vấn đề trên mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!