Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đầu tư của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đầu tư, gọi:  1900.6162

1. Khái quát về hoạt động liên kết đào tạo

Theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Giáo dục Nghề nghiệp, liên kết đào tạo với nước ngoài là việc xây dựng và thực hiện chương trình hợp tác đào tạo giữa cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam với cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài nhưng không hình thành pháp nhân mới nhằm thực hiện chương trình đào tạo để cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo nghề nghiệp.

Đặc điểm các chương trình đào tạo liên kết:

Chương trình đào tạo được sử dụng trong hoạt dộng liên kết, hợp tác đào tạo mang một số đặc điểm sau:

- Chương trình này do các bên hợp tác cùng nhau thảo luận, xây dựng.

- Chương trình có thể được sử dụng toàn bộ hoặc một phàn tại Việt Nam hoặc nước ngoài.

- Chương trình đào tạo được sử dụng xuyên suốt trong hoạt động liên kết đào tạo do người đứng đầu cơ sở giáo dụng nghề nghiệp phê duyệt.

Điều kiện đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên kết đào tạo với nước ngoài:

- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong nước: Phải có GCN đăng ký hoạt động liên kết đào tạo và Đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, chương trình, nội dung đào tạo đảm bảo điều kiện.

- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài: Phải có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp do cơ quan kiểm định chất lượng nước ngoài cấp hoặc được công nhận theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương.

Các hình thức liên kết đào tạo với nước ngoài:

- Liên kết thực hiện chương trình đào tạo toàn phần tại Việt Nam.

- Liên kết thực hiện chương trình đào tạo một phần tại Việt Nam và một phần tại nước ngoài.

2. Điều kiện thực hiện hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài

Điều kiện thực hiện liên kết đào tạo được quy định tại Điều 22 Nghị định 15/2019/NĐ-CP gồm:

Điều kiện về ngành, nghề và trình độ đào tạo:

- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện liên kết với cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài trong hầu kết các ngành, nghề và trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, trừ các ngành, nghề thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, tôn giáo.

- Và phải bảo đảm không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

Điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo:

- Cơ sở vật chất gồm phòng học, phòng thí nghiệp, xưởng thực hành, tực tập, cơ sở sản xuất thử nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu của hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu theo chương trình đào tạo, quy mô đào tạo của từng ngành, nghề liên kết.

- Diện tích phòng học lý thuyết, phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập và giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5 m2/chỗ học;

- Thiết bị học tập, đào tạo phải bảo đảm đủ theo quy định trong chương trình đào tạo và tương ứng quy mô đào tạo của ngành, nghề liên kết.

Đối tượng tuyển sinh các chương trình liên kết đào tạo:

- Trường hợp bằng cấp, chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì đối tượng tuyển sinh thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Trường hợp bằng cấp, chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đối tượng tuyển sinh thực hiện theo quy định của pháp luật nước ngoài;

- Trường hợp đồng cấp bằng, chứng chỉ của nước ngoài và của Việt Nam thì đối tượng tuyển sinh thực hiện theo cả hai quy định nêu trên.

Điều kiện về chương trình, giáo trình và tài liệu đào tạo:

- Chương trình, giáo trình, tài liệu học tập, học liệu đào tạo phục vụ cho việc học tập của người học phải đảm bảo theo yêu cầu của từng chương trình liên kết.

Điều kiện về đội ngũ nhà giáo:

Các hình thức liên kết đào tạo Điều kiện về đội ngũ nhà giáo
Thực hiện chương trình đào tạo toàn phần tại Việt Nam theo do hai bên xây dựng và cấp bằng, chứng chỉ của Việt Nam (điểm a khoản 1 Điều 21) - Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều 54 của Luật giáo dục nghề nghiệp hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao
Thực hiện chương trình đào tạo toàn phần tại Việt Nam theo chương trình chuyển giao từ nước ngoài được tổ chức giáo dục, đào tạo quốc tế công nhận và cấp bằng, chứng chỉ của Việt Nam (điểm b khoản 1 Điều 21) - Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều 54 của Luật giáo dục nghề nghiệp hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao
Thực hiện chương trình đào tạo toàn phần tại Việt Nam theo chương trình của nước ngoài hoặc chương trình do hai bên xây dựng được tổ chức giáo dục, đào tạo quốc tế công nhận và cấp bằng, chứng chỉ của nước ngoài (điểm c khoản 1 Điều 21) - Đạt các tiêu chuẩn theo quy định của các chương trình liên kết hoặc tiêu chuẩn của quốc gia có cơ sở đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam
Thực hiện chương trình đào tạo toàn phần tại Việt Nam theo chương trình chuyển giao từ nước ngoài được tổ chức giáo dục, đào tạo quốc tế công nhận và cấp bằng, chứng chỉ của nước ngoài và của Việt Nam (điểm d khoản 1 Điều 21)

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều 54 của Luật giáo dục nghề nghiệp hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao.

- Đạt các tiêu chuẩn theo quy định của các chương trình liên kết hoặc tiêu chuẩn của quốc gia có cơ sở đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam

Thực hiện đào tạo một phần tại Việt Nam và một phần tại nước ngoài theo chương trình của nước ngoài được tổ chức giáo dục, đào tạo quốc tế công nhận và cấp bằng, chứng chỉ của Việt Nam (điểm a khoản 2 Điều 21) - Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều 54 của Luật giáo dục nghề nghiệp hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao
Thực hiện đào tạo một phần tại Việt Nam và một phần tại nước ngoài theo chương trình của nước ngoài được tổ chức giáo dục, đào tạo quốc tế công nhận và cấp bằng, chứng chỉ của nước ngoài (điểm b khoản 2 Điều 21 - Đạt các tiêu chuẩn theo quy định của các chương trình liên kết hoặc tiêu chuẩn của quốc gia có cơ sở đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam
Thực hiện đào tạo một phần tại Việt Nam và một phần tại nước ngoài theochương trình của nước ngoài hoặc chương trình do hai bên xây dựng được tổ chức giáo dục, đào tạo quốc tế công nhận và cấp bằng, chứng chỉ của Việt Nam và của nước ngoài (điểm c khoản 1 Điều 21)

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều 54 của Luật giáo dục nghề nghiệp hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao.

- Đạt các tiêu chuẩn theo quy định của các chương trình liên kết hoặc tiêu chuẩn của quốc gia có cơ sở đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam

Ngoài ra:

- Tuân thủ tỷ lệ tối đa 25 học sinh, sinh viên / 1 nhà giáo.

- Đối với nhà giáo thực hiện giảng dạy bằng ngoại ngữ phải có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của chương trình do các bên liên kết thỏa thuận.

- Nhà giáo là người nước ngoài dạy ngoại ngữ tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có bằng đại học trở lên và có chứng chỉ giảng dạy ngoại ngữ phù hợp

-  Nhà giáo là người nước ngoài thực hiện hoạt động giảng dạy tại các chương trình liên kết đào tạo  phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Điều kiện về ngôn ngữ giảng dạy:

-  Đối với các môn chuyên ngành trong liên kết đào tạo để cấp bằng, chứng chỉ của Việt Nam hoặc nước ngoài, ngôn ngữ giảng dạy và học tập là tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc thông qua phiên dịch;

- Đối với những người vào học chương trình liên kết đào tạo để cấp bằng của nước ngoài thì phải có trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu của các bên liên kết. Trong đó, tối thiểu phải đạt trình độ ngoại ngữ đầu ra đạt trình độ bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam về năng lực ngoại ngữ hoặc tương đương;

- Các bên có thể tổ chức các khoá đào tạo hoặc bồi dưỡng ngoại ngữ cho người học đạt trình độ tối thiếu nêu trên dựa trên nhu cầu của người học.

3. Hồ sơ đăng ký hoạt động liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 15/2019/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hoạt động liên kết đào tạo gồm có:

- Văn bản đăng ký hoạt động liên kết đào tạo theo Mẫu 3A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 15/2019/NĐ-CP do các bên liên kết cùng ký.

- Báo cáo thực trạng về các điều kiện bảo đảm hoạt động liên kết đào tạo theo Mẫu 3B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 15/2019/NĐ-CP do các bên liên kết cùng xây dựng.

-  Bản sao giấy tờ chứng minh cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam và cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài được phép đào tạo trong lĩnh vực dự định liên kết.

- Bản sao giấy chứng nhận kiểm định chất lượng đối với chương trình đào tạo nước ngoài, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài hoặc giấy tờ công nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận:

- Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp: Có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học.

- Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức liên kết đào tạo có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận:

Bước 1: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoạt động giáo dục nghề nghiệp liên kết đào tạo nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định.

Hình thức nộp: Trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu điện.

Bước 2: Thẩm tra khả năng thực tế đáp ứng các điều kiện để được cấp phép.

Trách nhiệm thực hiện: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm tra.

Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nếu hồ sơ không hợp lệ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Bước 3: Quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo.

Cơ sở cấp: Dựa trên căn cứ kết quả thẩm tra thực tế.

Bước 4: Gửi bản sao giấy chứng nhận cho các cơ quan có thẩm quyền để quan lý và theo dõi theo quy định trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết và thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình về cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo.

5. Các trường hợp bị đình chỉ, chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo.

Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 15/2019/NĐ-CP, cơ sở giáo dục nghê nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bị đình chỉ, chấm dứt hoạt động liên kết khi:

Các trường hợp bị đình chỉ hoạt động Các trường hợp được/bị chấm dứt hoạt động

- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoạt động giáo dục nghề nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo đảm cho hoạt động liên kết quy định tại Điều 22 Nghị định 15/2019/NĐ-CP tại thời điểm tuyển sinh.

- Cơ sở có những hành vi gian lận để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo;

-Cơ sở tự tiến hành tổ chức tuyển sinh khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo;

- Người cấp giấy chứng nhận hoạt động liên kết đào tạo không đúng thẩm quyền;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ sở GDNN, hoạt động GDNN được chấm dứt hoạt động liên kết theo đề nghị của các bên liên kết;

- Khi hết thời hạn đình chỉ hoạt động liên kết theo quy định nhưng vẫn không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến đình chỉ hoạt động liên kết;

- Cơ sở có hành vi vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng;

- Cơ sở GDNN, hoạt động GDNN không triển khai hoạt động liên kết đào tạo sau thời hạn 24 tháng trở lên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận hoạt động liên kết đào tạo;

đ) Các trrờng hợp khác theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền đình chỉ hoạt động liên kết đào tạo:

- Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có quyền đình chỉ đối với hoạt động liên kết đào tạo của trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học;

- Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền đình chỉ đối với hoạt động liên kết đào tạo của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp.

Nơi tiếp nhận thông báo chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo:

- Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học;

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp và doanh nghiệp để theo dõi, quản lý

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đầu tư - Công ty luật Minh Khuê