1. Chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 1 của Nghị định 68/2022/NĐ-CP về vị trí và chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ này là một cơ quan thuộc Chính phủ, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực  cụ thể sau đây:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý về sử dụng, bảo vệ, và phát triển đất đai trong nước, bao gồm cả việc quản lý đất đai nông nghiệp, đất đai dân cư, và các loại đất đặc thù khác.

- Bộ này có trách nhiệm quản lý và bảo vệ tài nguyên nước của đất nước, bao gồm việc quản lý các nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt, đảm bảo sử dụng hiệu quả và bền vững của tài nguyên này.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường có vai trò quan trọng trong việc quản lý và khai thác tài nguyên khoáng sản và nghiên cứu địa chất của đất nước.

- Bảo vệ môi trường là một trong những trách nhiệm chính của Bộ này, bao gồm cả việc đề xuất và thực thi các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm, và đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng có trách nhiệm quản lý và cung cấp thông tin về khí tượng thủy văn, bao gồm dự báo thời tiết và dự báo lũ lụt.

- Bộ này tham gia vào việc nghiên cứu và thực hiện các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm cả việc thúc đẩy năng lượng tái tạo và giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trong việc đo đạc, lập bản đồ và quản lý dữ liệu địa lý của đất nước. Bộ này tham gia vào việc bảo vệ và quản lý tài nguyên biển và hải đảo của đất nước. 

- Bộ Tài nguyên và Môi trường có thể tham gia vào việc sử dụng công nghệ viễn thám để giám sát và quản lý tài nguyên và môi trường.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng có trách nhiệm trong việc quản lý các dịch vụ công liên quan đến lĩnh vực mình đảm nhận.

2. Quy định về nhiệm, quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Theo quy định tại Điều 2 của Nghị định 68/2022/NĐ-CP về nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

- Bộ có trách nhiệm trình Chính phủ các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của bộ và các văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

- Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm và các chương trình, dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do bộ quản lý.

- Bộ trình Thủ tướng Chính phủ các dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ.

- Bộ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; các dự án đầu tư theo phân cấp và ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Bộ ban hành thông tư, quyết định và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật sau khi được phê duyệt, ban hành; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môi trường; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành chỉ tiêu quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, chỉ tiêu thống kê, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

- Trong lĩnh vực đất đai:

+ Đảm bảo việc quản lý thống nhất đất đai trên toàn quốc theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc này.

+ Hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động như điều tra khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; cũng như việc lập, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cũng như việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; và thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

+ Đề xuất và chủ trì công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; thẩm định và đề xuất phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia; thẩm định các kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và quốc phòng, an ninh; cũng như thẩm định việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

+ Hướng dẫn việc quy hoạch để phát triển thị trường bất động sản; cũng như xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất theo quy định của pháp luật. Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong việc xác định giá đất và lập bản đồ giá đất; cũng như hướng dẫn và kiểm tra việc thu hồi đất, quản lý và đấu giá quyền sử dụng đất.

+ Hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; và phát hành cũng như quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai cả nước; cũng như xây dựng và quản lý hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất trên toàn quốc. Xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá quản lý và sử dụng đất; và hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá quản lý và sử dụng đất cả ở trung ương và địa phương.

Ngoài ra, còn nhiều nhiệm vụ khác của Bộ Tài nguyên và Môi trường được quy định tại Nghị định 68/2022/NĐ-CP.

3. Quy định về cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Theo Điều 3 của Nghị định 68/2022/NĐ-CP, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm các đơn vị sau: Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Khoa học và Công nghệ; Vụ Pháp chế; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Đất đai; Vụ Môi trường; Thanh tra Bộ; Văn phòng Bộ; Tổng cục Khí tượng Thủy văn; Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Cục Biến đổi khí hậu; Cục Chuyển đổi số và Thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường; Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai; Cục Địa chất Việt Nam; Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam; Cục Khoáng sản Việt Nam; Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường; Cục Quản lý tài nguyên nước; Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất; Cục Viễn thám quốc gia; Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường; Báo Tài nguyên và Môi trường; Tạp chí Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia; Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tài nguyên và môi trường.

Các đơn vị từ số 1 đến số 22 là các tổ chức hành chính hỗ trợ Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Các đơn vị từ số 23 đến số 27 là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Khí tượng Thủy văn; cũng như ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc bộ, ngoại trừ các đơn vị quy định tại khoản 10 của Điều này. Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ Tổ chức cán bộ mỗi vụ đều có 03 phòng.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Danh sách các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!