1. Quy định về quy đổi hoạt chuyên môn khác tiết dạy

Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy với giáo viên theo Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT (sửa đổi tại Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT) như sau:

-  Đối với giáo viên dạy môn chuyên tại các trường chuyên, lớp chuyên, 1 tiết dạy môn chuyên được tính bằng 3 tiết định mức.

- Ngoài nhiệm vụ giảng dạy chính ở trên lớp, giáo viên phải thực hiện những hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác theo sự phân công của hiệu trưởng. Việc quy đổi những hoạt động này ra tiết dạy để tính số giờ giảng dạy cho từng giáo viên được thực hiện như sau:

+ Đối với giáo viên được huy động làm cộng tác viên thanh tra, thời gian làm việc quy đổi được tính theo quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục;

+ Đối với giáo viên được huy động tham gia công tác hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thì 1 tiết hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn thực tế được tính bằng 1,5 tiết định mức;

+ Đối với báo cáo ngoại khóa và hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh do nhà trường tổ chức (có giáo án/kế hoạch dạy học hoặc đề cương báo cáo) thì mỗi tiết báo cáo thực tế được tính bằng 1,5 tiết dạy định mức;

+ Căn cứ tình hình thực tế, hiệu trưởng nhà trường quy định việc quy đổi tiết dạy đối với các công việc chuyên môn khác sau khi có ý kiến đồng ý của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý đối với các cơ sở giáo dục.

- Tiết dạy của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng thực hiện theo quy định như sau:

+ Hiệu trưởng nhà trường thực hiện dạy các nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông và đặc thù (nếu có) đối với trường phổ thông và khung chương trình đối với trường dự bị đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, hướng dẫn;

+ Hiệu trưởng nhà trường phải đảm bảo số tiết theo quy định về định mức tiết dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và công khai tại hội nghị công chức, viên chức hằng năm của nhà trường.

 

2. Quy định về định mức tiết dạy đối với giáo viên phổ thông

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT (sửa đổi bởi Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT) quy định về định mức tiết dạy đối với giáo viên phổ thông như sau:

- Định mức tiết dạy quy định chung của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết;

- Định mức tiết dạy quy định chung của giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú là 17 tiết ở cấp trung học cơ sở, 15 tiết ở cấp trung học phổ thông;

+ Định mức tiết dạy quy định chung của giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú là 21 tiết ở cấp tiểu học, 17 tiết ở cấp trung học cơ sở;

+ Định mức tiết dạy quy định chung của giáo viên trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật là 21 tiết đối với giáo viên ở cấp tiểu học, 17 tiết đối với giáo viên ở cấp trung học cơ sở.

- Định mức tiết dạy chung của giáo viên thuộc trường dự bị đại học là 12 tiết.

- Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trường hạng I dạy quy định dạy 2 tiết một tuần, đối với trường hạng II dạy 1/3 định mức tiết dạy, đối với trường hạng III dạy 1/2 định mức tiết dạy của giáo viên cùng cấp học.

Quy định về định mức tiết dạy đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông

- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông có nhiệm vụ giảng dạy một số tiết để nắm được nội dung, chương trình giáo dục và tình hình học tập của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đối với hoạt động dạy và học trong trường.

- Định mức tiết dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông

+ Định mức tiết dạy/năm đối với hiệu trưởng được tính bằng công thức sau: 2 tiết/tuần x số tuần dành cho giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học;

+ Định mức tiết dạy/năm đối với phó hiệu trưởng được tính bằng công thức sau: 4 tiết/tuần x số tuần dành cho giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.

- Lưu ý: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông, trường dự bị đại học không được quy đổi chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các chức vụ kiêm nhiệm thay thế cho định mức tiết dạy được quy định tại Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT.

 

3. Quy định về thời gian làm việc của giáo viên các cấp

 Quy định về thời gian làm việc của giáo viên mầm non

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT, thời gian làm việc trong năm học của giáo viên mầm non là 42 tuần gồm:

-  Nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ (dạy trẻ): 35 tuần

- Học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ: 4 tuần

- Chuẩn bị năm học mới: 01 tuần

- Tổng kết năm học: 01 tuần

Thời gian nghỉ hè của giáo viên mầm non là 08 tuần, được hưởng nguyên lương và các loại phụ cấp, trợ cấp (nếu có). Và giáo viên mầm non vẫn được hưởng các ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019: Nghỉ Tết, nghỉ 30/4, 01/5…

Về giờ dạy của giáo viên:

- Giáo viên mầm non dạy hai buổi/ngày: Sẽ dạy trên lớp đủ 06 giờ/ngày và thực hiện chuẩn bị giờ dạy trên lớp cũng như các công việc khác đảm bảo giờ làm việc 40 giờ/tuần.

- Giáo viên mầm non dạy một buổi/ngày: Sẽ dạy trên lớp đủ 04 giờ/ngày và thực hiện việc chuẩn bị giờ dạy trên lớp cũng như các công việc khác tương đương 40 giờ/tuần.

- Giáo viên mầm non dạy trẻ khuyết tật học hòa nhập: Giáo viên làm việc đủ 40 giờ/tuần trong đó cứ có một trẻ khuyết tật/lớp thì mỗi giáo viên sẽ được tính thêm 0,5 giờ dạy/ngày.

Quy định về thời gian làm việc của giáo viên tiểu học

Căn cứ theo quy định  khoản 1 Điều 5 Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, giáo viên tiểu học có thời gian làm việc là 42 tuần/năm học, gồm:

- Giảng dạy và các hoạt động khác theo kế hoạch: 35 tuần

- Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ: 05 tuần

- Chuẩn bị năm học mới: 01 tuần

- Tổng kết năm học: 01 tuần

Trong đó, cứ mỗi tuần, giáo viên tiểu học phải có số tiết lý thuyết hoặc thực hành là 23 tiết, nếu lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật và giáo viên trường dân tộc bán trú thì định mức này là 21 tiết.

Cũng như giáo viên mầm non ở trên, giáo viên tiểu học cũng được nghỉ hè, nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và được hưởng nguyên lương, phụ cấp (nếu có).

Quy định về thời gian làm việc của giáo viên THCS, THPT

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT, giáo viên trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) có thời gian làm việc trong năm là 42 tuần gồm:

- Giảng dạy và hoạt động giáo dục trong kết hoạch thời gian năm học: 37 tuần

- Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ: 03 tuần

- Chuẩn bị năm học mới: 01 tuần

- Tổng kết năm học: 01 tuần

Trong đó, định mức tiết dạy (lý thuyết và thực hành) của mỗi giáo viên THCS là 19 tiết/tuần, của giáo viên THPT là 17 tiết/tuần.

Riêng giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú thì định mức tiết dạy là 17 tiết/tuần ở cấp THCS, 15 tiết/tuần ở cấp THPT. Với giáo viên cấp THCS trường phổ thông dân tộc bán trú là 17 tiết/tuần. Giáo viên trường dành cho người tàn tật, khuyết tật là 17 tiết/tuần ở cấp THCS.

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết:

Thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy tại các cơ sở giáo dục phổ thông như thế nào?

Cách tính tiền một tiết dạy của giáo viên các cấp chuẩn nhất

Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!