1. Hành lang an toàn lưới điện là gì và vai trò trong quản lý nhà nước

Hành lang an toàn lưới điện là khoảng không gian được pháp luật xác định để bảo vệ công trình điện lực và bảo đảm vận hành an toàn hệ thống điện. Theo Điều 2 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP, hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp là bộ phận của công trình lưới điện cao áp, áp dụng đối với các lưới điện có cấp điện áp danh định từ 6 kV trở lên.

Không gian này được xác định theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao đối với đường dây dẫn điện trên không; đồng thời bao gồm khu vực bảo vệ quanh trạm điện và đường cáp điện ngầm. Trong phạm vi hành lang, một số quyền sử dụng đất, quyền xây dựng và các hoạt động sinh hoạt, sản xuất được pháp luật giới hạn nhằm bảo đảm an toàn cho con người và công trình điện lực.

Về bản chất pháp lý, hành lang an toàn lưới điện không đồng nghĩa với việc Nhà nước thu hồi toàn bộ đất của người dân. Trong nhiều trường hợp, người sử dụng đất vẫn được tiếp tục sử dụng nhưng phải tuân thủ các điều kiện về khoảng cách an toàn, chiều cao công trình, vật liệu xây dựng và các yêu cầu kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật.

Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh lĩnh vực này chủ yếu gồm:

  • Luật Điện lực năm 2004.
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực năm 2012.
  • Nghị định số 14/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện.
  • Nghị định số 51/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP.
  • Nghị định số 134/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.
  • Điều 314 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Việc thiết lập hành lang an toàn lưới điện có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý nhà nước.

Thứ nhất, đây là cơ sở pháp lý để phòng ngừa các sự cố điện như phóng điện, chập cháy, đứt dây hoặc va chạm với các công trình xây dựng, phương tiện thi công và cây xanh.

Thứ hai, hành lang an toàn góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Các tuyến truyền tải điện 220 kV và 500 kV là trục xương sống của hệ thống điện Việt Nam. Nếu xảy ra sự cố trên các tuyến này có thể dẫn đến mất điện trên diện rộng, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội.

Thứ ba, việc quản lý nghiêm hành lang an toàn giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước các tác động của điện trường, từ trường và giảm nguy cơ tai nạn điện đối với người dân sinh sống gần đường dây điện cao áp.

Thứ tư, quy định về hành lang an toàn còn tạo cơ sở để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng minh bạch khi triển khai các dự án điện lực.

Trong quá trình xác định ranh giới hành lang, pháp luật sử dụng hai thông số kỹ thuật quan trọng.

Một là trạng thái võng cực đại của dây dẫn. Đây là trạng thái dây dẫn có độ võng lớn nhất do chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, dòng điện và tải trọng môi trường. Mọi khoảng cách an toàn theo phương thẳng đứng đều được tính từ điểm thấp nhất của dây dẫn trong trạng thái này.

Hai là cường độ điện trường. Theo quy định hiện hành, cường độ điện trường tại khu vực có người sinh sống không được vượt quá 5 kV/m tại điểm ngoài nhà cách mặt đất 1 m và không vượt quá 1 kV/m tại điểm bên trong nhà cách mặt đất 1 m. Đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá điều kiện tồn tại của nhà ở và xem xét bồi thường trong một số trường hợp đặc biệt.

 

2. Quy định về khoảng cách an toàn lưới điện 220kV và 500kV

Đường dây điện 220 kV và 500 kV là các tuyến truyền tải điện cao áp có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt nhất hiện nay. Vì vậy, pháp luật quy định cụ thể về chiều rộng hành lang, chiều cao an toàn, khoảng cách phóng điện cũng như điều kiện quản lý đối với từng cấp điện áp.

Về chiều rộng hành lang bảo vệ, Điều 11 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP quy định khoảng cách được tính từ dây dẫn ngoài cùng ở trạng thái tĩnh sang mỗi phía như sau:

Cấp điện áp Khoảng cách mỗi phía
220 kV 6 m
500 kV 7 m

Chiều rộng này được xác định bởi hai mặt phẳng thẳng đứng song song với đường dây.

Về khoảng cách an toàn theo phương thẳng đứng đối với hành lang bảo vệ:

Cấp điện áp Khoảng cách theo chiều cao
220 kV 4 m
500 kV 6 m

Khoảng cách này được sử dụng để xác định giới hạn xây dựng công trình và bảo đảm không có vật thể xâm phạm không gian an toàn của đường dây.

Đối với khoảng cách tối thiểu từ công trình đến dây dẫn ở trạng thái võng cực đại:

Cấp điện áp Khoảng cách tối thiểu
220 kV 6 m

Riêng đường dây 500 kV không cho phép tồn tại nhà ở và công trình phục vụ sinh hoạt trong hành lang bảo vệ nên không đặt ra điều kiện kỹ thuật tương tự như đường dây đến 220 kV.

Khoảng cách an toàn phóng điện cũng được quy định rất chặt chẽ:

Cấp điện áp Khoảng cách phóng điện tối thiểu
Trên 110 kV đến 220 kV 2,5 m
Trên 220 kV đến 500 kV 4,5 m

Khoảng cách này áp dụng đối với người, máy móc, thiết bị thi công, cần cẩu, giàn giáo và các phương tiện hoạt động gần đường dây điện.

Đối với nhà ở gần đường dây 220 kV, pháp luật còn yêu cầu toàn bộ mái tôn, khung thép, xà gồ và các kết cấu kim loại nằm trong phạm vi 25 m tính từ mép dây dẫn ngoài cùng phải được nối đất theo tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm phòng tránh hiện tượng điện áp cảm ứng.

Riêng đối với đường dây 500 kV, nguyên tắc quản lý là không cho phép nhà ở hoặc công trình phục vụ sinh hoạt tồn tại trong hành lang bảo vệ. Trường hợp có nhà ở nằm trong phạm vi này khi triển khai dự án sẽ phải thực hiện giải tỏa, bồi thường và tái định cư theo quy định của pháp luật. Đây là quy định nhằm bảo đảm mức độ an toàn cao nhất đối với hệ thống truyền tải siêu cao áp quốc gia.

 

3. Các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp khác

Ngoài quy định về khoảng cách đối với đường dây 220 kV và 500 kV, pháp luật còn quy định cụ thể hành lang bảo vệ đối với các cấp điện áp khác, đường cáp điện ngầm, cáp treo, cây xanh và khoảng cách an toàn khi giao chéo với các công trình giao thông.

Đối với đường dây dẫn điện trên không, chiều rộng hành lang được xác định từ dây dẫn ngoài cùng ở trạng thái tĩnh về mỗi phía như sau:

Cấp điện áp Loại dây Khoảng cách mỗi phía
Đến 22 kV Dây bọc 1 m
Đến 22 kV Dây trần 2 m
35 kV Dây bọc 1,5 m
35 kV Dây trần 3 m
110 kV Dây trần 4 m
220 kV Dây trần 6 m
500 kV Dây trần 7 m

Việc sử dụng dây bọc cho phép giảm chiều rộng hành lang do lớp cách điện giúp hạn chế nguy cơ phóng điện khi dây bị rung lắc bởi gió. Tuy nhiên, các quy định về khoảng cách an toàn vẫn phải được tuân thủ đầy đủ.

Đối với chiều cao hành lang bảo vệ, khoảng cách an toàn theo phương thẳng đứng được quy định như sau:

Cấp điện áp Khoảng cách theo chiều thẳng đứng
Đến 35 kV 2 m
110 kV 3 m
220 kV 4 m
500 kV 6 m

Mọi công trình xây dựng, thiết bị hoặc vật thể trong khu vực hành lang đều không được vượt quá giới hạn này.

Đối với cáp điện ngầm và cáp treo, Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP quy định:

  • Hành lang bảo vệ của cáp treo hoặc cáp đặt nổi được giới hạn 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng về mọi phía.
  • Đối với cáp điện ngầm, hành lang được xác định theo chiều dài tuyến cáp; chiều rộng mỗi bên là 0,5 m tính từ mặt ngoài của vỏ cáp ngoài cùng; chiều sâu kéo dài đến 0,5 m dưới điểm thấp nhất của cáp.
  • Đoạn cáp chuyển tiếp từ dưới đất lên cột điện đến độ cao 2 m bắt buộc phải đặt trong ống bảo vệ chịu lực nhằm tránh hư hỏng cơ học.

Khoảng cách an toàn phóng điện cũng là quy định bắt buộc khi thi công gần đường dây điện.

Cấp điện áp Khoảng cách tối thiểu
Dưới 1 kV 0,3 m
Từ 1 kV đến 15 kV 0,7 m
Trên 15 kV đến 35 kV 1 m
Trên 35 kV đến 110 kV 1,5 m
Trên 110 kV đến 220 kV 2,5 m
Trên 220 kV đến 500 kV 4,5 m

Các đơn vị thi công sử dụng xe cẩu, xe nâng, máy ép cọc, giàn giáo hoặc các thiết bị có cần vươn phải đặc biệt lưu ý khoảng cách này để tránh xảy ra sự cố phóng điện.

Đối với cây xanh, Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP quy định:

Tại khu vực nội thành:

  • Đường dây đến 35 kV sử dụng dây bọc: khoảng cách từ cây đến dây dẫn tối thiểu 0,7 m.
  • Đường dây đến 35 kV sử dụng dây trần: tối thiểu 1,5 m.
  • Đường dây từ 110 kV đến 500 kV: không được để cây cao hơn dây dẫn thấp nhất trong hành lang.

Tại khu vực ngoại thành:

  • Đến 35 kV: khoảng cách theo phương thẳng đứng tối thiểu 2 m.
  • 110 kV và 220 kV: tối thiểu 3 m.
  • 500 kV: tối thiểu 4 m.

Ngay cả những cây nằm ngoài hành lang nhưng có nguy cơ gãy đổ vào đường dây cũng phải được cắt tỉa hoặc chặt hạ. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm bồi thường cho chủ sở hữu cây theo quy định.

Ngoài ra, khi đường dây điện giao chéo với công trình giao thông, khoảng cách an toàn cũng được xác định riêng đối với đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa nhằm bảo đảm phương tiện lưu thông không xâm phạm vùng nguy hiểm của đường dây điện.

 

4. Điều kiện xây dựng nhà ở và công trình dưới đường dây điện cao thế

Không phải mọi trường hợp đều bị cấm xây dựng dưới đường dây điện cao thế. Pháp luật hiện hành phân biệt giữa đường dây có điện áp đến 220 kV và đường dây 500 kV.

Đối với đường dây 500 kV, nguyên tắc chung là không cho phép tồn tại nhà ở và công trình phục vụ sinh hoạt trong hành lang bảo vệ an toàn. Khi triển khai dự án, các công trình này phải được giải tỏa, bồi thường và bố trí tái định cư theo quy định.

Các công trình duy nhất được phép tồn tại trong hành lang 500 kV là công trình chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho việc quản lý, vận hành và bảo vệ đường dây.

Đối với đường dây có điện áp đến 220 kV, Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP cho phép nhà ở và công trình được tồn tại nếu đáp ứng đồng thời đầy đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, mái và tường phải được làm bằng vật liệu không cháy như bê tông, gạch, tôn kim loại hoặc vật liệu có khả năng chống cháy tương đương.

Thứ hai, công trình không làm cản trở việc kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thay thế các bộ phận của lưới điện.

Thứ ba, khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của công trình đến dây dẫn gần nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại phải bảo đảm:

Cấp điện áp Khoảng cách tối thiểu
Đến 35 kV 3 m
110 kV 4 m
220 kV 6 m

Thứ tư, cường độ điện trường phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn:

  • Không vượt quá 5 kV/m tại điểm ngoài nhà cách mặt đất 1 m.
  • Không vượt quá 1 kV/m tại điểm bên trong nhà cách mặt đất 1 m.

Thứ năm, đối với nhà ở và công trình có kết cấu kim loại nằm trong hành lang hoặc trong phạm vi 25 m tính từ mép dây dẫn ngoài cùng của đường dây 220 kV, toàn bộ phần kim loại như mái tôn, khung thép, xà gồ phải được nối đất theo quy chuẩn kỹ thuật nhằm loại bỏ điện áp cảm ứng.

Người dân khi có nhu cầu xây dựng, cải tạo hoặc nâng tầng nhà ở gần đường dây điện cao áp nên liên hệ đơn vị quản lý vận hành lưới điện để được hướng dẫn về khoảng cách an toàn trước khi thi công, tránh phát sinh vi phạm và phải tháo dỡ công trình.

 

5. Xử lý vi phạm và thủ tục bồi thường hành lang an toàn lưới điện

Các hành vi xâm phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện có thể bị xử lý bằng chế tài hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.

Theo Nghị định số 134/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP, một số hành vi vi phạm phổ biến gồm:

Hành vi Mức phạt đối với cá nhân
Trèo cột điện, thả diều, thả vật bay, lắp biển quảng cáo, trồng cây vi phạm khoảng cách an toàn Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng
Đào đất gây ảnh hưởng móng cột điện, đổ phế thải, dựng lều, câu cá trong hành lang Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng
Tự ý xây dựng hoặc cải tạo công trình trong hành lang khi chưa có thỏa thuận kỹ thuật Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng
Điều khiển xe cẩu, máy thi công vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện Từ 60 triệu đồng đến 70 triệu đồng

Đối với tổ chức, mức xử phạt bằng hai lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

Ngoài việc bị xử phạt tiền, người vi phạm còn có thể phải:

  • Tháo dỡ công trình vi phạm.
  • Khôi phục hiện trạng ban đầu.
  • Chịu toàn bộ chi phí khắc phục hậu quả.
  • Bồi thường thiệt hại nếu gây tổn thất cho công trình điện lực hoặc người khác.

Nếu hành vi vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 314 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), với mức hình phạt cao nhất đến 10 năm tù.

Về cơ chế bồi thường khi xây dựng công trình điện lực, pháp luật quy định theo từng trường hợp.

Đối với đất nằm trong hành lang nhưng không bị thu hồi, người sử dụng đất được bồi thường hoặc hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Mức cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không vượt quá:

  • 80% mức bồi thường thu hồi đất ở đối với đất ở và phần đất cùng thửa.
  • 80% mức bồi thường của loại đất tương ứng đối với phần diện tích vượt hạn mức.
  • 30% mức bồi thường thu hồi đất đối với đất trồng cây lâu năm hoặc đất rừng sản xuất.

Đối với nhà ở, công trình hợp pháp được xây dựng trước khi có thông báo thực hiện dự án:

  • Nếu đủ điều kiện tồn tại thì được hỗ trợ chi phí cải tạo để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
  • Nếu không thể cải tạo thì được bồi thường, giải tỏa và bố trí tái định cư theo quy định.

Theo Nghị định số 51/2020/NĐ-CP, phạm vi bồi thường còn được mở rộng đối với:

  • Nhà ở nằm ngoài hành lang nhưng có cường độ điện trường vượt quá 5 kV/m.
  • Nhà ở nằm giữa hai đường dây 500 kV có khoảng cách giữa hai dây pha ngoài cùng gần nhất không quá 60 m.

Trong những trường hợp này, người dân có thể được bồi thường để di dời hoặc lựa chọn tiếp tục ở lại nếu đáp ứng điều kiện pháp luật quy định.

 

 

6. Giải đáp thắc mắc thường gặp về an toàn lưới điện

Nhà nằm trong hành lang an toàn lưới điện có bắt buộc phải tháo dỡ không?

Không phải mọi trường hợp đều phải tháo dỡ. Đối với đường dây có điện áp đến 220 kV, nhà ở có thể được tồn tại nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP. Riêng đối với đường dây 500 kV, nhà ở trong hành lang bảo vệ phải thực hiện giải tỏa theo quy định.

Có được xây thêm tầng cho nhà nằm gần đường dây điện không?

Việc cải tạo hoặc nâng tầng chỉ được thực hiện khi vẫn bảo đảm khoảng cách an toàn, không làm vi phạm hành lang bảo vệ và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Trước khi thực hiện, chủ đầu tư nên làm việc với đơn vị quản lý vận hành lưới điện để được hướng dẫn.

Đất nằm trong hành lang an toàn có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Việc đất nằm trong hành lang an toàn không đồng nghĩa với việc mất quyền sử dụng đất. Nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật đất đai thì người sử dụng đất vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, quyền sử dụng đất sẽ bị hạn chế đối với một số hoạt động xây dựng và sử dụng theo quy định của pháp luật về điện lực.

Đơn vị điện lực có quyền tự ý chặt cây của người dân không?

Khi cây xanh có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn hoặc có khả năng đổ vào đường dây gây mất an toàn, đơn vị quản lý vận hành được thực hiện cắt tỉa hoặc chặt hạ theo quy định. Chủ sở hữu cây được bồi thường theo quy định hiện hành nếu thuộc trường hợp phải xử lý để bảo đảm an toàn công trình điện lực.

Thi công bằng xe cẩu gần đường dây điện cần lưu ý gì?

Đơn vị thi công phải khảo sát hiện trường, xác định cấp điện áp của đường dây, bảo đảm khoảng cách an toàn phóng điện theo quy định và thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết. Trường hợp làm việc trong khu vực có nguy cơ ảnh hưởng đến lưới điện cần phối hợp với đơn vị quản lý vận hành để thống nhất phương án thi công.

Nếu không đồng ý với phương án bồi thường thì phải làm gì?

Người có đất hoặc tài sản bị ảnh hưởng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải thích, rà soát lại phương án bồi thường, hỗ trợ hoặc thực hiện khiếu nại theo trình tự quy định của pháp luật nếu cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình chưa được bảo đảm.

Ai chịu trách nhiệm quản lý hành lang an toàn lưới điện?

Trách nhiệm quản lý thuộc nhiều chủ thể, bao gồm cơ quan quản lý nhà nước về điện lực, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị quản lý vận hành lưới điện và tổ chức, cá nhân sử dụng đất trong hành lang bảo vệ. Mỗi chủ thể đều có trách nhiệm phối hợp nhằm bảo đảm an toàn cho hệ thống điện và cộng đồng.

Ngoài ra, quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm các nội dung về hành lang an toàn lưới điện khác như: