1. Những đối tượng thuộc trường hợp ngoại lệ
Tại Điều 7 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 có quy định rõ rằng:
Theo như quy định thì mọi công dân VIệt Nam đều có quyền xin thôi quốc tịch Việt Nam nếu làm đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để chuyển sang quốc tịch nước ngoài trừ các đối tượng như:
- Công chức, cán bộ, những người đang làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
- Đang nợ thuế Nhà nước
- Đang có nghĩa vụ tài sản với cá nhân Việt Nam khác, hay với cơ quan, tổ chức.
-Các đối tượng thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
- Thuộc đối tượng đang chấp hành quyết định, bản án của Toà án Việt Nam.
- Thuộc đối tượng đang bị tạm giam để chờ thi hành án
- Đang bị xử lý hành chính và đưa vào cơ sở giáo dục, chữa bệnh, trường giáo dưỡng
Ngoài ra, nếu việc xin thôi quốc tịch làm phương hại đến lợi ích quốc gia sẽ không được thôi quốc tịch.
2. Đối tượng có yêu cầu cần phải chuẩn bị gì?
Người có yêu cầu thôi quốc tịch cần phải chuẩn bị 3 bộ hồ sơ và gồm các giấy tờ sau:
- Nộp mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam
- Bản khai lý lịch.
- Hộ chiếu Việt Nam, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác.
- Phiếu lý lịch tư pháp được cấp trong vòng 90 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ
- Các loại giấy tờ để xác nhận thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài.
- Giấy xác nhận không nợ thuế.
Riêng trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu, thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, phục viên chưa quá 5 năm thì phải nộp thêm giấy quyết định nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiễm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam không phương hại đến lợi ích quốc gia.
3. Quy định về in, sử dụng mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam
Tại Điều 5 Thông tư 02/2020/TT-BTP quy định về mẫu sổ quốc tịch, mẫu giấy tờ được tăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư Pháp và người có trách nhiệm in và phát hành mẫu đơn, bản khai lý lịch, tờ khai.
Trong quy định này cũng thể hiện rõ ràng rằng mẫu giấy tờ được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử và cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ và giải quyết các việc về quốc tịch được truy cập, tự in để sử dụng. Khi người có yêu cầu giải quyết thôi quốc tịch Việt Nam được truy cập trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư Pháp để in và sử dụng các mẫu Đơn, Bản khai lý lịch, Tờ khai và nếu như không thể tự in thì cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ có trách nhiệm phát và in cho người có yêu cầu miễn phí.
4. Nguyên tắc khi sử dụng mẫu giấy tờ về quốc tịch
- Công chức nếu có yêu cầu làm đơn xin thôi quốc tịch thì phải tự mình ghi thông tin đầy đủ vào phiếu tiếp nhân hồ sơ và trả kết quả hồ sơ, trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.
Trong trường hợp được thụ lý, giải quyết theo cơ chế mộ cửa, một cửa liên thông thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận "một cửa" ghi vào Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hồ sơ.
- Tuỳ thuộc vào từng vụ việc, người có yêu cầu giải quyết phải điền đầy đủ , chính xác các thông tin theo mục, cột trong mẫu đơn, bản khai lý lịch, tờ khai.
- Đối với những thông tin đã được ghi trong mẫu đơn, tờ khai, bản khai lý lịch thì người có yêu cầu sẽ chịu trách nhiệm về những thông tin này và nếu như có thông tin sai lệch thì sẽ bị xử lý theo quy định tuỳ vào mức độ vi phạm.
Như vậy, người có yêu cầu thôi quốc tịch Việt Nam phải chịu trách nhiệm về những thông tin đã ghi trong mẫu Đơn thôi quốc tịch Việt Nam. Nếu như cố ý thực hiện điền thông tin sai lệch không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật tuỳ thuộc vào mức độ vi phạm.
(Quy định tại Điều 7 Thông tư 02/2020/TT-BTP)
5. Trách nhiệm của những đối tượng trong quy định trong đơn thôi quốc tịch Việt Nam
- Người có yêu cầu xin thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp hồ sơ tại Sở Tư Pháp tại nơi cư trú.
- Người có thẩm quyền thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính phù hợp của các giấy tờ trong hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu hồ sơ đã đáp ứng, hợp lệ thì người có trách nhiệm thụ lý hồ sơ ghi vào sổ thụ lý và cấp phiếu thụ lý hồ sơ theo mẫu quy định của pháp luật Việt Nam cho người nộp hồ sơ.
- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ trong thời hạn 5 ngày, Sở Tư pháp có trách nhiệm:
+ Sở Tư pháp sẽ đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam của người có yêu cầu trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử tại địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư Pháp. Và phải được lưu trữ trong thời gian ít nhất 30 ngày trên trang thông tin điện tử kể từ ngày đăng thông báo.
+ Cơ quan Công an cấp tình sẽ có nghĩa vụ xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam theo đề nghị của Sở Tư pháp.
Kể từ ngày Sở Tư Pháp đăng tải thông tin về người xin thôi quốc tịch Việt Nam thì trong vòng 60 ngày theo Khoản 2 Điều 29 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, cơ quan Công an, cơ quan Thi hành án dân sự, cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan, cá nhân, tổ chức phát hiên có người có yêu cầu xin thôi quốc tịch mà thuộc trong trường hợp chưa được thôi hoặc không được thôi quốc tịch Việt Nam quy định tại các khoản 2,3 và 4 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 sửa đổi, bổ sung 2014 và Điều 17 của Nghị định 16/2020/NĐ-CP thì thông báo kịp thời cho Sở Tư Pháp, nơi đã đăng tải thông tin.
- Cơ quan công an cấp tỉnh phải có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư Pháp. trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư Pháp. Và trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam, lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong hồ sơ cùng với danh sác những người xin thôi quốc tịch theo quy định.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân nhân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp trong vòng 5 ngày làm việc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp khi nhân được đề nghị của Sở tư pháp thì có trách nhiệm kiểm tra lai hồ sơ trong vòng 20 ngày, nếu xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận dược đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Bộ Tư pháp đăng tải trên trang thông tin điên tử của Bộ Tư Pháp sau khi có Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước,văn phòng chủ tịch nước gửi Công báo.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định Bộ Tư pháp gửi thông báo kèm bản sao quyết định cho người có yêu cầu, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thụ lý hồ sơ để theo dõi.
- Bộ Tư Pháp thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện, nơi đăng ký hộ tịch trong thời hạn 10 ngày làm việc khi nhận được quyết định.
- Người có yêu cầu thôi quốc tịch đang cư trú tại Việt Nam hoặc đã từng sinh sống cư trú tại Việt Nam thì trong thời gian cư trú tại Việt Nam thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo cho Bộ Công an để chỉ đạo cơ quan Công an có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú, thu hồi Hộ chiếu Việt Nam, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân của người đó theo quy định của pháp luật.
- Người được thôi quốc tịch Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan Công an để làm thủ tục xóa đăng ký thường trú, nộp lại hộ chiếu Việt nam, căn cước công dân, chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trên đây là những thông tin pháp luật về in, sử dụng đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam. Ngoài ra, có thể tham khảo: Trình tự, thủ tục xin thôi quốc tịch Việt nam được thực hiện như thế nào. Nếu quý khách còn thắc mắc xin vui lòng liên hệ hotline 19006162 hoặc gửi đến email lienhe@luatminhkhue.vn