1.Quyền tự chủ của tổ chức tín dụng

1. Tổ chức tín dụng có quyền tự chủ trong hoạt động cho vay và tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình. Không tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng có quyền từ chối các yêu cầu của khách hàng không đúng với quy định tại Thông tư này và thỏa thuận cho vay.

2. Nguyên tắc cho vay, vay vốn

1. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng.

3.Áp dụng các văn bản pháp luật có liên quan

1. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Các hoạt động cho vay cụ thể được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thì thực hiện theo quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; trường hợp văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định việc áp dụng Thông tư này hoặc các nội dung liên quan đến hoạt động cho vay không được quy định tại văn bản riêng, thì thực hiện theo quy định có liên quan tại Thông tư này. Các hoạt động cho vay cụ thể bao gồm:

a) Hoạt động cho vay hợp vốn;

b) Hoạt động cho vay đối với khách hàng để đầu tư ra nước ngoài;

c) Hoạt động cho vay đối với khách hàng thực hiện hoạt động kinh doanh thuộc các chính sách, chương trình kinh tế - xã hội của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

d) Hoạt động cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng là người cư trú;

đ) Hoạt động cho vay, thu nợ nước ngoài đối với khách hàng là người không cư trú;

e) Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;

g) Hoạt động cho vay tiêu dùng của công ty tài chính;

h) Các hoạt động cho vay cụ thể khác được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4.Sử dụng ngôn ngữ

1. Thỏa thuận cho vay được lập bằng tiếng Việt hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.

2. Đối với các tài liệu khác trong hoạt động cho vay sử dụng tiếng nước ngoài, khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu dịch sang tiếng Việt, thì bản dịch phải có xác nhận của người có thẩm quyền của tổ chức tín dụng hoặc phải được công chứng hoặc chứng thực.

5.Điều kiện vay vốn

Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:

1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.

4. Có khả năng tài chính để trả nợ.

5. Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.

 Những nhu cầu vốn không được cho vay

Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn:

1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh.

2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch, hành vi mà pháp luật cấm.

3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh.

4. Để mua vàng miếng.

5. Để trả nợ khoản nợ vay tại chính tổ chức tín dụng cho vay trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

6. Để trả nợ khoản nợ vay tại tổ chức tín dụng khác và trả nợ khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Là khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh;

b) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;

c) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Những trường hợp vay vốn không được ngân hàng chấp nhận 

1. Vay vốn để thực hiện các hoạt động đầu tư mà pháp luật cấm

Đối với khoản vay để thực hiện các hoạt động đầu tư vào ngành nghề mà pháp luật nghiêm cấm đầu tư kinh doanh sẽ bị ngân hàng từ chối cho vay, vì khoản vay cần có mục đích sử dụng hợp pháp và không vi phạm pháp luật. 

Giải thích cho việc này, cả ngân hàng và người đi vay cần lấy uy tín của mình ra làm vật thế chấp trên tinh thần nên khoản vay của khách hàng cần phải minh bạch, khách hàng không được sử dụng khoản vay vì mục đích đầu tư bất hợp pháp. 

2. Vay vốn để mua hàng cấm 

Đây cũng là trường hợp tương tự như trên, việc bạn vay vốn ngân hàng để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề mà pháp luật nghiêm cấm đầu tư thì các ngân hàng sẽ đánh rớt hồ sơ vay của bạn với lý do không tuân thủ vào quy định của nhà nước vì không đảm bảo được mục đích sử dụng khoản vay. 

Việc sử dụng khoản vay để mua và sử dụng các loại hàng hóa bị nghiêm cấm đã xuất hiện từ rất lâu, được quy định cụ thể tại các điều luật của Ngân Hàng Nhà Nước và khi mục đích sử dụng vốn vay của bạn không hợp pháp thì sẽ không có ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng nào dám chấp nhận hồ sơ vay của bạn cả. 

3. Vay vốn để thanh toán chi phí không hợp pháp 

Vay vốn để thanh toán chi phí không hợp pháp có nghĩa là khi bạn vay vốn và sử dụng khoản vay đó vì mục đích thanh toán các chi phí liên quan đến ngành nghề, dịch vụ mà nhà nước nghiêm cấm thì các ngân hàng cũng sẽ đánh rớt hồ sơ của bạn do không đảm bảo được mục đích sử dụng vốn vay. 

Để có thể vay vốn tại các ngân hàng bạn cần phải chứng minh được khoản vay của mình không nằm trong danh sách bị từ chối và đặc biệt là không được sử dụng khoản vay vào những hoạt động trái pháp luật. 

4. Vay vốn để trả nợ cho tổ chức tín dụng đang cho vay 

Nhu cầu vay vốn để trả nợ khoản vay tại chính tổ chức tín dụng cho vay là một trong những trường hợp bị pháp luật nghiêm cấm, trừ trường hợp khoản vay được sử dụng để thanh toán tiền lãi vay phát sinh trong quá trình thi công, xây dựng công trình mà chi phí lãi tiền vay được tính trong dự án xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 

Điều này được quy định cụ thể trong thông tư số 39/2016/TT-NHNN, việc bạn sử dụng khoản vay để chi trả lãi suất cho chính tổ chức tín dụng đó sẽ không được các ngân hàng chấp nhận cho vay và đồng nghĩa với việc hồ sơ vay của bạn bị đánh rớt. 

5. Vay vốn để trả nợ cho tổ chức tín dụng khác

Trường hợp không được vay vốn tại ngân hàng tiếp theo đó là vay vốn để trả nợ cho tổ chức tín dụng khác, điều này đồng nghĩa với việc dòng tiền sẽ bị xoay vòng, phát sinh lãi suất rất nhiều và khách hàng thường sử dụng cách này trong những tình huống cấp bách, nếu bị phát hiện chắc chắn ngân hàng sẽ từ chối khoản vay của bạn. 

Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ được chấp nhận vay vốn để trả nợ cho tổ chức tín dụng khác như sau: 

● Là khoản vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh 

● Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ

● Là khoản vay chưa thực hiện lại cơ cấu trả nợ

Nếu bạn thuộc một trong 03 trường hợp ngoại lệ này thì khoản vay của bạn có khả năng cao sẽ được chấp nhận, tất nhiên là khoản vay mới phải được đảm bảo không ảnh hưởng đến khoản vay cũ. 

6. Vay vốn để mua vàng miếng 

Có thể nói, vàng miếng là một trong những mặt hàng vô cùng nhạy cảm của thị trường và việc Ngân Hàng Nhà Nước nghiêm cấm việc vay vốn để mua vàng miếng là vô cùng có căn cứ. Cách để phát hiện những trường hợp vay tiền để mua vàng miếng cũng tương đối đơn giản, các nhân viên ngân hàng chỉ cần tinh ý xem lại thời điểm khách hàng thực hiện vay vốn xem có trùng khớp với thời điểm giá vàng lên xuống hay không, nếu trùng khớp thì khả năng cao bạn sẽ bị ngân hàng từ chối cho vay nếu không đưa ra mục đích sử dụng vốn vay một cách thỏa đáng. 

Một số trường hợp vay tín chấp bị ngân hàng từ chối 

1. Khách hàng đang có nợ xấu 

Như các bạn đã biết, vay tín chấp là hình thức cho vay không thế chấp tài sản, tức là ngân hàng hoặc công ty tài chính sẽ không giữ bất cứ tài sản nào của bạn mà thay vào đó uy tín cá nhân và uy tín của công ty người đi vay sẽ là một sự thế chấp trên mặt tinh thần. 

Chính vì lý do đó, bộ phận thẩm định của tổ chức cho vay rất chú trọng đến điểm này, theo đó lịch sử tín dụng của tất cả khách hàng sẽ được lưu giữ tại trung tâm tín dụng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC), căn cứ vào lịch sử tín dụng của khách hàng tại CIC, các ngân hàng thương mại và công ty tài chính sẽ kiểm tra và nếu phát hiện bạn đang có nợ xấu thuộc nhóm 2 tại một tổ chức ứng dụng nào đó thì ngân hàng sẽ hạn chế nhận hồ sơ vay của bạn, sẽ tệ hơn nữa nếu như bạn đang thuộc đối tượng nợ xấu nhóm 3 thì gần như bạn không có cơ hội vay tiền mặt tại các ngân hàng. 

2. Hồ sơ vay bị làm giả

Chắc chắn rồi, sẽ không ai cho bạn vay nếu phát hiện hồ sơ vay và giấy tờ cá nhân của bạn là giả cả. Một số trường hợp hồ sơ nhìn sơ qua bạn sẽ không thể phát hiện được nhưng trên thực tế đây là những loại giấy tờ đã được làm giả, thông dụng nhất hiện nay là làm giả hợp đồng lao động để có thể vay tín chấp theo lương (một hình thức vay phổ biến), tuy nhiên hầu như không có trường hợp nào có thể qua mặt được bộ phận thẩm định hồ sơ của các ngân hàng và công ty tài chính. 

3. Đi vay hộ người khác 

Căn cứ theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam thì những trường hợp đi vay tiền nhưng không sử dụng số tiền vay được vì mục đích của bản thân mà đi vay hộ người khác thì ngân hàng thương mại và công ty tài chính sẽ từ chối cho vay và đồng nghĩa với việc hồ sơ vay của bạn sẽ bị đánh rớt. 

Giải thích cho vấn đề trên, ngân hàng cần xác định rõ ràng và cụ thể về người trực tiếp chịu trách nhiệm pháp lý đối với khoản vay và người sở hữu vốn vay. Điều này được căn cứ theo những điều luật mà Ngân hàng nhà nước đặt ra vì mục đích an toàn cho khoản vay. 

4. Khoản vay vượt quá khả năng chi trả 

Đây cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến bạn không được ngân hàng chấp nhận cho vay, một số khách hàng thường đến nộp hồ sơ vay tiền mặt với khoản vay vượt quá thu nhập hằng tháng và dường như các ngân hàng đều không chấp nhận các trường hợp này. Vì khi bạn đi vay, nhân viên ngân hàng sẽ tính toán thu nhập hằng tháng của bạn là bao nhiêu, chi phí sinh hoạt của bạn như thế nào và có đủ khả năng để chi trả cho khoản vay hay không và căn cứ vào đây ngân hàng sẽ ra quyết định xem khoản vay của bạn có được chấp nhận không. 

Ví dụ, bạn có thu nhập hằng tháng là 20 triệu, chi phí sinh hoạt mỗi tháng của bạn là 15 triệu nhưng số tiền mà bạn phải trả hằng tháng cho ngân hàng là 6 triệu thì chắc chắn tỷ lệ hồ sơ của bạn bị đánh rớt là rất cao. 

5. Nằm ngoài phạm vi phục vụ của ngân hàng hoặc công ty tài chính

Đây là một trở ngại về vị trí địa lý đối với ngân hàng và cả người đi vay, trường hợp này thường xảy ra tại các nơi vùng sâu, vùng xa nơi các ngân hàng không đảm bảo được địa chỉ hoạt động và chi nhánh văn phòng để phục vụ cho người đi vay.