Cơ sở pháp lý

- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017

- Thông tư 43/2011/TT-NHNN quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành ngân hàng

1. Nguyên tắc xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu trong lĩnh vực ngân hàng

Nguyên tắc xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu trong lĩnh vực ngân hàng được quy định tại Điều 3 Thông tư 43/2011/TT-NHNN. Cụ thể:

Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu được xác định trên cơ sở phân tích và đánh giá toàn diện, đúng đắn giá trị thực tiễn và giá trị lịch sử của tài liệu đối với đơn vị, Ngành và Quốc gia.

Thời hạn bảo quản của từng hồ sơ được xác định trên cơ sở tài liệu có giá trị cao nhất trong hồ sơ.

3. Thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu về chính sách tiền tệ là bao lâu?

Kính chào công ty luật Minh Khuê. Xin luật sư cho tôi hỏi thời hạn bảo quản hồ sơ tài lieuj về nghiên cứu và điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng là bao lâu ạ? Rất mong được luật sư giải đáp. Xin chân thành cảm ơn! (Ngọc Diệp - Tuyên Quang)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Căn cứ bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu ban hành kèm theo thông tư 43/2011/TT-NHNN. Thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu về chính sách tiền tệ như sau:

STT

Hồ sơ, tài liệu về nghiên cứu và điều hành chính sách tiền tệ

Thời hạn

22

Tài liệu về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm về điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động Ngân hàng

Vĩnh viễn

23

Dự án chính sách tiền tệ quốc gia và lượng tiền cung ứng hàng năm.

Vĩnh viễn

24

Hồ sơ, tài liệu xây dựng quy định về chính sách, cơ chế điều hành, hoạt động của chính sách tiền tệ.

Vĩnh viễn

25

Tài liệu về triển khai, điều hành chính sách tiền tệ và các công cụ chính sách tiền tệ.

20 năm

26

Hồ sơ, tài liệu về nghiên cứu ngắn và trung hạn tình hình kinh tế, tiền tệ của các nước có đồng tiền trong cơ cấu dự trữ ngoại hối để dự báo biến động tỷ giá, chính sách tiền tệ.

10 năm

27

Hồ sơ, tài liệu tham gia ý kiến với các Bộ, ngành về kế hoạch, chính sách kinh tế có liên quan đến chính sách tiền tệ quốc gia.

20 năm

28

Hồ sơ, tài liệu xử lý các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của các tổ chức tín dụng và khách hàng vay vốn liên quan đến các chính sách, cơ chế tín dụng, bảo đảm tiền vay, lãi suất.

20 năm

29

Hồ sơ xác định tiền gửi dự trữ bắt buộc và quản lý quỹ dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng.

10 năm

30

Báo cáo kết quả thực hiện chính sách tiền tệ, tình hình hoạt động ngân hàng và kinh tế vĩ mô khác có liên quan.

Vĩnh viễn

31

Báo cáo lạm phát, diễn biến kinh tế vĩ mô:

- Năm.

- Tháng, quý.

 

Vĩnh viễn

5 năm

32

Báo cáo tuần, tháng về tài chính, kinh tế, tiền tệ của thế giới và Việt Nam.

5 năm

33

Báo cáo về tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng.

10 năm

34

Báo cáo định kỳ, đột xuất về các hoạt động trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng.

10 năm

35

Báo cáo tình hình, đánh giá về điều hành, hoạt động, thực hiện các cơ chế liên quan đến chính sách tiền tệ.

20 năm

36

Các báo cáo diễn biến lãi suất huy động và cho vay của các TCTD.

10 năm

37

Các báo cáo về tham khảo lãi suất trên thị trường quốc tế.

5 năm

38

Công văn trao đổi về chính sách tiền tệ.

10 năm

4. Thời hạn bảo quản Hồ sơ, tài liệu về dự báo, thống kê tiền tệ là bao lâu?

Chào luật sư, vì nhu cầu phục vụ công việc tôi cần nghiên cứu pháp luật về lưu trữ hồ sơ tài liệu của ngành ngân hàng. Mong luạt sư giải đáp giúp tôi thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu về dự báo, thống kê tiền tệ là bao lâu? Căn cứ pháp lý ở đâu ạ? Rất mong được luật sư giải đáp chi tiết. Chân thành cảm ơn! (Hồng Khuyên - Hà Giang)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Hiện hành quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu ngành ngân hàng bạn có thể tìm hiểu tại Thông tư số 43/2011/TT-NHNN.

Cụ thể thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu về dự báo, thống kê tiền tệ như bảng dưới đây:

STT

Hồ sơ, tài liệu về dự báo, thống kê tiền tệ

Thời hạn

39

Sổ sách, giấy tờ về các phiên giao dịch thị trường mở.

5 năm

40

Tài liệu về các phiên đấu thầu tín phiếu Kho bạc, tín phiếu NHNN (kể từ khi đáo hạn).

5 năm

41

Tài liệu về các phiên đấu thầu Trái phiếu Chính phủ và các giấy tờ có giá khác (kể từ khi đáo hạn)

5 năm

42

Thông báo đấu thầu giấy tờ có giá.

5 năm

43

Báo cáo kết quả đấu thầu giấy tờ có giá.

5 năm

44

Hồ sơ cho vay qua đêm, cho vay các tổ chức tín dụng trong trường hợp mất khả năng chi trả (sau khi hoàn trả nợ)

5 năm

45

Quy trình, văn bản hướng dẫn thực hiện quy trình nghiệp vụ thị trường mở, đấu thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, các giấy tờ có giá, chiết khấu giấy tờ có giá, cho vay qua đêm, cho vay tái cấp vốn, chiết khấu và tái chiết khấu (sau khi hết hiệu lực).

5 năm

46

Hồ sơ cấp, thu hồi Giấy công nhận thành viên đối với các TCTD tham gia nghiệp vụ thị trường mở, đấu thầu trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá; cấp mã khóa, mã chữ ký điện tử cho các thành viên (sau khi hết hiệu lực).

5 năm

47

Hồ sơ, tài liệu về mở tài khoản và thực hiện các giao dịch với kho bạc Nhà nước, các TCTD hoạt động ở Việt Nam, các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế (sau khi đóng tài khoản).

20 năm

48

Hạn mức thấu chi và cho vay qua đêm, hạn mức nợ ròng áp dụng cho thanh toán giá trị thấp trong thanh toán điện tử liên ngân hàng (sau khi hết thời hạn áp dụng).

5 năm

49

Báo cáo về nghiệp vụ thị trường tiền tệ.

10 năm

50

Công văn trao đổi về nghiệp vụ thị trường tiền tệ.

10 năm

5. Thời hạn bảo quản Hồ sơ, tài liệu về tín dụng là bao lâu?

Chào công ty luật Minh Khuê. Toi có một thắc mắc liên quan đến ngân hàng mong được luật sư giải đáp ạ. Xin luật sư cho biết thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu về tín dụng của ngân hàng là bao lâu? Rất mong nhận được giải đáp của luật sư. Xin chân thành cảm ơn! (Đăng Mạnh - Hải Phòng)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Căn cứ quy định tại Thông tư 43/2011/TT-NHNN, thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu về tín dụng theo bảng dưới đây:

STT

Hồ sơ tài liệu về tín dụng

Thời hạn

67

Hồ sơ xây dựng, ban hành văn bản cơ chế, chính sách về tín dụng.

Vĩnh viễn

68

Hồ sơ, tài liệu xử lý vướng mắc khi thực hiện tái cấp vốn.

20 năm

69

Hồ sơ, tài liệu hướng dẫn, quản lý, theo dõi tình hình và kết quả thực hiện các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển, các chương trình tín dụng trọng điểm của Nhà nước.

Vĩnh viễn

70

Hồ sơ, tài liệu triển khai thực hiện việc cho vay đặc biệt các tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng chi trả.

Vĩnh viễn

71

Hồ sơ, tài liệu xử lý công nợ (kể từ khi hoàn tất việc xử lý).

20 năm

72

Hồ sơ thẩm định các dự án đầu tư:

- Được duyệt.

- Không được duyệt.

 

Vĩnh viễn

5 năm

73

Hồ sơ cho vay của NHNN đối với các tổ chức tín dụng đã thu hết nợ.

20 năm

74

Hồ sơ cho vay, thu nợ các tổ chức, cá nhân đã thu hết nợ:

- Dài hạn.

- Trung hạn.

- Ngắn hạn.

 

15 năm

10 năm

5 năm

75

Bản phân tích hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng tại NHNN

5 năm

76

Thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá.

10 năm

77

Hồ sơ, tài liệu về thực hiện bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài (đã trả hết nợ).

Vĩnh viễn

78

Hồ sơ về quản lý vốn vay và giải quyết nợ của các tổ chức tiền tệ, tín dụng, ngân hàng và Chính phủ nước ngoài với Việt Nam.

Vĩnh viễn

79

Hồ sơ ký kết các hiệp định tín dụng quốc tế (sau khi kết thúc Hiệp định).

10 năm

80

Các quy định, quy trình nội bộ nghiệp vụ tín dụng (sau khi hết hiệu lực)

15 năm

81

Các văn bản chỉ đạo nội bộ nghiệp vụ tín dụng (sau khi hết hiệu lực).

10 năm

82

Hồ sơ bảo lãnh/chiết khấu giấy tờ có giá/bao thanh toán/các hình thức cấp tín dụng khác (đã thu hết nợ).

10 năm

83

Hồ sơ phân loại nợ, xử lý nợ.

20 năm

84

Hồ sơ mua bán nợ

20 năm

85

Hồ sơ đầu tư góp vốn, liên doanh, mua cổ phần của các tổ chức tín dụng.

Vĩnh viễn

86

Hồ sơ thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, tái cấp vốn cho các Ngân hàng theo các hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng, chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá (sau khi thu hết nợ).

10 năm

87

Hồ sơ kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức tín dụng các tổ chức khác về công tác tín dụng.

Vĩnh viễn

88

Hồ sơ Hội nghị chuyên đề về công tác tín dụng.

Vĩnh viễn

89

Báo cáo tổng kết công tác tín dụng hàng năm, nhiều năm

Vĩnh viễn

90

Công văn trao đổi về tín dụng.

10 năm

6. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu về ngoại hối là bao lâu?

Chào luật sư. Tôi nghiên cứu quy định pháp luật về lưu trữ hồ sơ tài liệu của các cơ quan tổ chức. Tôi có thắc mắc về thời gian lưu trữ hồ sơ của ngành ngân hàng mong được luật sư giải đáp. Xin luật sư cho biết thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu về ngoại hối là bao lâu? Rất mong sẽ nhận được tư vấn từ luật sư. Chân thành cảm ơn! (Nguyên Dũng - Thái Nguyên)

Chào bạn, nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Căn cứ quy định tại Thông tư 43/2011/TT-NHNN, việc bảo quản hồ sơ tài liệu về ngoại hối cần tuân thủ thời hạn bảo quản trong bảng dưới đây:

STT

Hồ sơ, tài liệu về ngoại hối

Thời hạn

110

Hồ sơ xây dựng cơ chế, chính sách về ngoại hối

Vĩnh viễn

111

Văn bản về hạn mức vay, cho vay nước ngoài của doanh nghiệp.

20 năm

112

Hồ sơ xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài (sau khi hết hiệu lực)

10 năm

113

Hồ sơ xác nhận đăng ký thay đổi vay, trả nợ nước ngoài.

10 năm

114

Quy định về các loại tỷ giá.

20 năm

115

Báo cáo kiều hối.

5 năm

116

Hồ sơ thẩm định cấp phép kinh doanh, sản xuất vàng và đá quý.

- Được cấp (sau khi kết thúc kinh doanh, sản xuất).

- Không được cấp.

20 năm

10 năm

5 năm

117

Hồ sơ về mua, bán vàng bạc, đá quý trong nước (sau khi kết thúc giao dịch).

10 năm

118

Hồ sơ cấp phép sản xuất, kinh doanh vàng (sau khi kết thúc sản xuất, kinh doanh).

10 năm

119

Hồ sơ xuất, nhập khẩu vàng, bạc, đá quý.

20 năm

120

Hồ sơ cấp, thu hồi giấy phép về hoạt động xuất, nhập khẩu vàng, giấy chứng nhận về hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng của các tổ chức và cá nhân (sau khi kết thúc hoạt động).

20 năm

121

Hồ sơ liên doanh vàng, bạc, đá quý.

20 năm

122

Hồ sơ xuất vàng can thiệp.

Vĩnh viễn

123

Hồ sơ đấu thầu khai thác đá quý (sau khi kết thúc đấu thầu).

10 năm

124

Hợp đồng nhập khẩu ủy thác vàng (sau khi kết thúc hợp đồng).

10 năm

125

Hồ sơ xác nhận đăng ký mở tài khoản góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam mở tại ngân hàng thương mại (sau khi đóng tài khoản).

10 năm

126

Hồ sơ cấp, thu hồi giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (sau khi kết thúc hoạt động).

10 năm

127

Hồ sơ về mua, bán các ngoại tệ trong nước (sau khi kết thúc giao dịch).

10 năm

128

Giấy phép mang ngoại tệ ra nước ngoài

5 năm

129

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh thu ngoại tệ (sau khi hết hiệu lực).

10 năm

130

Hồ sơ chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của công dân.

5 năm

131

Hồ sơ đăng ký và xác nhận đủ điều kiện cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế (sau khi kết thúc hoạt động).

20 năm

132

Hồ sơ cấp giấy phép xuất, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các tổ chức tín dụng (sau khi hết hiệu lực).

10 năm

133

Hồ sơ, tài liệu tham gia thẩm định và theo dõi việc chuyển và sử dụng vốn của các dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp, gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài (sau khi kết thúc dự án).

10 năm

134

Hồ sơ, tài liệu liên quan đến tình hình sử dụng dự trữ ngoại hối nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Vĩnh viễn

135

Hợp đồng ủy thác đầu tư của các đối tác nước ngoài (sau khi chấm dứt hợp đồng).

5 năm

136

Hồ sơ cấp giấy phép làm dịch vụ nhận, chi, trả và đổi ngoại tệ (sau khi hết hiệu lực).

10 năm

137

Thu từ giao dịch với các nước về công tác Ngoại hối.

10 năm

138

Báo cáo định kỳ, đột xuất về nghiệp vụ (cung cấp số liệu):

- Của đơn vị trực thuộc.

+ Đơn vị ban hành.

+ Đơn vị nhận báo cáo.

- Của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

+ Đơn vị ban hành.

+ Đơn vị nhận báo cáo.

 

 

10 năm

5 năm

 

10 năm

5 năm

139

Báo cáo về tình hình quản lý và sử dụng quỹ dự trữ ngoại hối Nhà nước.

Vĩnh viễn

140

Báo cáo tổng kết công tác ngoại hối của Ngân hàng hàng năm.

Vĩnh viễn

141

Công văn trao đổi về ngoại hối.

10 năm

 

Trên đây là bài viết của chúng tôi về nội dung "Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu lưu trữ của ngành ngân hàng"

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật Ngân hàng - Công ty Luật Minh Khuê