Căn cứ quy định cảu Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 có thể phân tích như sau:

 

1. Nhiệm kỳ và bổ nhiệm các ngạch điều tra viên

Theo quy định của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 thì:

Thứ nhất: Điều tra viên gồm có các ngạch sau đây:

  1. Điều tra viên sơ cấp;
  2. Điều tra viên trung cấp;
  3. Điều tra viên cao cấp.

Thứ hai: Tiêu chuẩn chung của Điều tra viên

- Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xâ hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

- Có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát hoặc cử nhân luật trở lên.

- Có thời gian làm công tác pháp luật theo quy định của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

- Đã được đào tạo về nghiệp vụ điều tra (Học tập chuyên ngành điều tra hoặc có chứng chỉ học lớp bồi dưỡng kiến thức điều tra).

- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Thứ ba: Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên sơ cấp

Người có đủ tiêu chuẩn chung của Điều tra viên, là sĩ quan Công an nhân dân tại ngũ, sĩ quan Quân đội nhân dân tại ngũ, cán bộ Viện kiểm sát nhân dân và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên sơ cấp:

- Có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên: Công tác pháp luật là hoạt động nghiên cứu, áp dụng pháp luật. Tuy nhiên thực tiễn chỉ bổ nhiệm các đồng chí làm công tác áp dụng pháp luật vào chức danh Điều tra viên;

- Có năng lực điều tra các vụ án thuộc loại tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng;

- Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên sơ cấp.

Thứ tư: Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên trung cấp

- Người có đủ tiêu chuẩn chung của Điều tra viên và có đủ các điều kiện sau đâỵ thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp:

  • Đã là Điều tra viên sơ cấp ít nhất là 05 năm;
  • Có năng lực điều tra các vụ án thuộc loại tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng;
  • Có khả năng hướng dẫn các hoạt động điều tra của Điều tra viên sơ cấp;
  • Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên trung cấp.

- Trường hợp do nhu cầu cán bộ của Cơ quan điều tra, người có đủ tiêu chuẩn chung của Điều tra viên, các điểm b, c và d khoản 1 Điều này, đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 09 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp.

Thứ năm: Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên cao cấp

- Người có đủ tiêu chuẩn chung của Điều tra viên và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên cao cấp:

  • Đã là Điều tra viên trung cấp ít nhất 05 năm;
  • Có năng lực điều tra các vụ án thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp;
  • Có khả năng nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất biện pháp phòng, chống tội phạm; 
  • Có khả năng hướng dẫn các hoạt động điều tra của Điều tra viên sơ cấp, Điều tra viên trung cấp;
  • Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên cao cấp.

- Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Cơ quan điều tra, người có đủ tiêu chuẩn chung của Điều tra viên, các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này, đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 14 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên cao cấp.

Thứ sáu: Nhiệm kỳ của Điều tra viên

Điều tra viên được bổ nhiệm lần đầu có thời hạn là 05 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc nâng ngạch thì thời hạn là 10 năm.

 

2. Quy định về bồ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt

Bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 50 của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, cụ thể là:

Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến công tác tại Cơ quan điều tra, tuy chưa được đào tạo về nghiệp vụ điều tra, chưa đủ thời gian quy định tại điểm a khoản 1 các Điều 48 và 49 của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 46, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 48, các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp.

 

3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra được quy định tại Điều 52 của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, cụ thể là:

- Thủ trưởng Cơ quan điều tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  1. Chỉ đạo, điều hành, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác, quyết định các vấn đề về công tác của Cơ quan điều tra do mình làm Thủ trưởng; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp trên;
  2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tổng kết công tác điều tra hình sự của Cơ quan điều tra do mình làm Thủ trưởng và Cơ quan điều tra cấp dưới;
  3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ điều tra của Cơ quan điều tra cấp dưới;
  4. Quyết định phân công Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và điều tra vụ án hình sự; kiểm tra các hoạt động giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và điều tra của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên;
  5. Quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên; quyết định thay đổi Điều tra viên;
  6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra;
  7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

- Khi Thủ trưởng Cơ quan điều tra vắng mặt, một Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra được Thủ trưởng ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng. Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được ủy nhiệm.

- Khi điều tra vụ án hình sự, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. 

- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

 

4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên được quy định tại Điều 53 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự và những việc Điều tra viên không được làm được quy định tại Điều 54 của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, trong đó cụ thể như sau:

- Điều tra viên được tiến hành các hoạt động kiểm tra, xác minh và các hoạt động điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.

- Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự khi được phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và điều tra vụ án hình sự. 

- Điều tra viên có trách nhiệm sau đây:

  • Áp dụng các biện pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và pháp luật khác có liên quan để điều tra, xác định sự thật vụ án một cách khách quan, toàn diện, đầy đủ;
  • Tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra;
  • Từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp do Bộ luật Tố tụng hình sự quy định;
  • Chấp hành quy định của pháp luật về những việc cán bộ, công chức hoặc cán bệ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân không được làm.

- Điều tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra về hành vi, quyết định của mình.

 

5. Những việc Điều tra viên không được làm

- Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức hoặc cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân không được làm.

- Tư vấn cho người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.

- Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc. 

- Đưa hồ sơ, tài liệu vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.

- Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.

 

6. Quy định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên?

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên được quy định cụ thể tại Điều 56 của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, trong đó quy định như sau:

- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Điều tra viên trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, trong Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.

- Điều tra viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Điều tra viên khi nghỉ hưu, chuyển công tác khác.

- Điều tra viên có thể được miễn nhiệm chức danh Điều tra viên vì lý do sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Điều tra viên đương nhiên bị mất chức danh Điều tra viên khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân, tước quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân, buộc thôi việc.

- Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, Điều tra viên có thể bị cách chức chức danh Điều tra viên nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Vi phạm trong công tác điều tra vụ án hình sự;
  2. Vi phạm quy định tại Điều 14 (Những hành vi bị cấm) của Luật To chức cơ quan điều tra hình sự;
  3. Bị kỷ luật bằng hình thức cách chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
  4. Vi phạm về phẩm chất đạo đức.

 

7. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra được quy định cụ thể tại Điều 57 của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, trong đó quy định như sau:

- Điều tra viên cao cấp hoặc Điều tra viên trung cấp có năng lực tổ chức, chỉ đạo hoạt động điều tra thì có thể được bổ nhiệm làm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, trong Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.

>> Xem thêm: Thẩm quyền thủ trưởng, phó thủ trưởng, điều tra viên, cán bộ điều tra khi tiến hành tố tụng?

 

8. Trách nhiệm của Chính Phủ trong công tác điều tra hình sự?

- Chính phủ thống nhất quản lý về công tác điều tra hình sự, có trách nhiệm sau đây:

  • Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về điều tra hình sự;
  • Chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về điều tra hình sự;
  • Chỉ đạo phổ biến, giáo dục pháp luật về điều tra hình sự;
  • Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ, bãi bỏ quy định về điều tra hình sự ưái với quy định của Hiến pháp, Bộ luật Tố tụng hình sự và pháp luật khác có liên quan;
  • Quy định chế độ báo cáo về điều tra hình sự;
  • Hợp tác quốc tế về điều tra hình sự.

 

9. Quy định về đảm bảo cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ hoạt động điều tra hình sự?

Nội dung đảm bảo cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ hoạt động điều tra hình sự được quy định cụ thể tại Điều 62 và Điều 63 của Luật Tổ chức cơ quan điều tra như sau:

* Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động điều tra hình sự:

  • Căn cứ yêu cầu công tác điều tra hình sự, địa bàn hoạt động và điều kiện kinh tế - xã hội, Nhà nước bảo đảm cơ sở vật chất của Cơ quan điều tra gồm có đất đai, trụ sở, công trình; trang thiết bị, công cụ hỗ trợ, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ và các điều kiện vật chất, kỹ thuật khác, nhất là đối với Cơ quan điều tra đóng ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn trọng yếu về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
  • Việc trang bị, quản lý sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ.
  • Trong trường hợp cấp thiết, để ngăn chặn hành động phạm tội, đuổi bắt người phạm tội, cấp cứu người bị nạn, Điều tra viên được huy động, sử dụng phương tiện giao thông, thông tin liên lạc của cơ quan, tổ chức và cá nhân, kể cả những người điều khiển phương tiện ấy, trừ phương tiện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và của những người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự và phải hoàn trả ngay khi tình huống cấp thiết không còn; trường hợp xảy ra thiệt hại thì Cơ quan điều tra có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

* Bảo đảm kinh phí cho hoạt động điều tra hình sự: Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động điều tra hình sự. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí cho hoạt động điều tra hình sự được thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước.