1. Điều kiện tiến hành hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử?
Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử là dịch vụ của bên thứ ba về lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của chứng từ điện tử do các bên khởi tạo trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng.
Căn cứ theo khoản 22 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP, điều kiện tiến hành hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử bao gồm:
- Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
- Có Đề án hoạt động cung cấp dịch vụ theo mẫu quy định tại khoản 8 Điều này và được Bộ Công Thương thẩm định với các nội dung tối thiểu sau:
+ Thông tin giới thiệu về thương nhân, tổ chức gồm: kinh nghiệm, năng lực phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;
+ Mô tả phương án kỹ thuật phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, bao gồm: thuyết minh hệ thống công nghệ thông tin; thuyết minh phương án kỹ thuật về giải pháp công nghệ, quy trình vận hành và chứng thực hợp đồng điện tử gồm có phương án lưu trữ, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu của chứng từ điện tử, phương án định danh và chứng thực điện tử của các bên liên quan đến hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật, phương án tra cứu hợp đồng điện tử đã được chứng thực trên hệ thống; phương án bảo mật hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, bảo mật an toàn thông tin khách hàng; phương án kỹ thuật bảo đảm duy trì và khắc phục hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử khi có sự cố xảy ra.
2. Quy trình đăng ký thực hiện dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử?
Căn cứ theo khoản 22 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định về quy trình đăng ký thực hiện dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử như sau:
Việc nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử được Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ www.online.gov.vn;
Việc khai báo hồ sơ, thương nhân, tổ chức truy cập vào Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử và tiến hành theo quy trình 05 bước như sau:
Bước 1: Thương nhân, tổ chức đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau: tên thương nhân, tổ chức; số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức; địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức; các thông tin liên hệ, bao gồm số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp thông tin tại Bước 1, thương nhân, tổ chức nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:
- Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;
- Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung thông tin, thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.
Bước 3: Thương nhân, tổ chức đăng nhập vào tài khoản của mình trên hệ thống, chọn chức năng Đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, tiến hành khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ đăng ký.
Bước 4: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ tại Bước 3, thương nhân, tổ chức nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua thư điện tử về một trong các nội dung sau:
- Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu thương nhân, tổ chức thực hiện tiếp Bước 5;
- Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. Khi đó thương nhân, tổ chức quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu.
Bước 5: Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) bộ hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh (bản giấy).
- Thương nhân, tổ chức có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu;
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4 theo quy định tại điểm b khoản này, nếu thương nhân, tổ chức không có phản hồi thì hồ sơ đăng ký trên hệ thống sẽ bị chấm dứt và thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại từ đầu.
3. Nhận, gửi, thời điểm, địa điểm nhận, gửi thông điệp dữ liệu trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
Quy định về việc nhận, gửi, thời điểm, và địa điểm nhận, gửi thông điệp dữ liệu trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử theo Điều 37 của Luật Giao dịch điện tử 2023 như sau:
- Thời điểm, địa điểm gửi thông điệp dữ liệu:
+ Thời điểm gửi thông điệp dữ liệu là khi thông điệp dữ liệu rời khỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người khởi tạo hoặc người đại diện của họ. Nếu hệ thống thông tin nằm ngoài sự kiểm soát của họ, thời điểm gửi là khi thông điệp dữ liệu nhập vào hệ thống thông tin.
+ Địa điểm gửi thông điệp dữ liệu là trụ sở của người khởi tạo hoặc nơi cư trú của họ nếu là cá nhân. Nếu có nhiều trụ sở, địa điểm gửi là trụ sở chính hoặc có mối liên hệ mật thiết nhất với giao dịch.
- Nhận thông điệp dữ liệu:
+ Người nhận là cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân được chỉ định nhận thông điệp dữ liệu từ người khởi tạo, trừ người trung gian chuyển thông điệp.
+ Người nhận được coi là đã nhận thông điệp khi nó nhập vào hệ thống thông tin được chỉ định và có thể truy cập được.
+ Mỗi thông điệp dữ liệu nhận được được coi là một thông điệp độc lập, trừ khi là bản sao mà người nhận biết hoặc buộc phải biết.
- Thời điểm, địa điểm nhận thông điệp dữ liệu:
+ Thời điểm nhận là khi thông điệp dữ liệu nhập vào hệ thống thông tin được chỉ định và có thể truy cập được, hoặc bất kỳ hệ thống thông tin nào của người nhận và có thể truy cập được.
+ Địa điểm nhận là trụ sở của người nhận hoặc nơi cư trú của họ nếu là cá nhân. Nếu có nhiều trụ sở, địa điểm nhận là trụ sở chính hoặc có mối liên hệ mật thiết nhất với giao dịch.
- Gửi, nhận tự động thông điệp dữ liệu:
+ Nếu được chỉ định, thông điệp dữ liệu có thể gửi hoặc nhận tự động qua hệ thống thông tin.
+ Quy định cụ thể về việc gửi, nhận tự động thông điệp dữ liệu được thực hiện theo các quy định cụ thể tại các Điều 14, 15, 16, và 17 của Luật Giao dịch điện tử 2023.
Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy trong quá trình trao đổi thông điệp dữ liệu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các giao dịch điện tử một cách hiệu quả.
Xem thêm: Quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử bao gồm nội dung gì?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Quy trình đăng ký thực hiện dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!