Mục lục bài viết
1. Tóm tắt quy trình đo dầu mỏ trong bể theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10960:2015 thế nào ?
Việc đo dầu mỏ là một quy trình quan trọng được thực hiện theo các bước cụ thể, như đã quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10960:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Phương pháp đo thủ công. Tại tiểu mục 5.1 của mục 5 trong tiêu chuẩn này, có quy định rõ về cách thức tiến hành đo dầu mỏ.
Trong quá trình đo dầu mỏ, có hai qui trình cơ bản được sử dụng để thu thập số liệu từ thước đo, đó là qui trình đo lượng chứa và qui trình đo lượng hao hụt (hoặc độ vơi). Thước đo lượng chứa được sử dụng để đo trực tiếp độ sâu của chất lỏng, trong khi thước đo lượng hao hụt (hoặc độ vơi) lại được sử dụng để đo gián tiếp độ sâu của chất lỏng.
Trong việc thực hiện qui trình đo lượng hao hụt (hoặc độ vơi), việc sử dụng chiều cao chuẩn là điều cần thiết để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Chiều cao chuẩn này dựa trên cùng một độ cao trong quá trình đo mở hoặc đóng, nhằm xác định khối lượng chính xác được luân chuyển.
Điều quan trọng là, khi thực hiện việc đo lượng hao hụt (hoặc độ vơi), chiều cao chuẩn phải được sử dụng tại mọi thời điểm, trừ khi có sự thỏa thuận khác từ các bên liên quan. Điều này đảm bảo tính nhất quán và chính xác trong quá trình đo đạc.
Đối với các bể chứa hoặc các thành phần chứa trong bể, cả hai phương pháp đo lượng chứa và đo lượng hao hụt (hoặc độ vơi) đều có thể được sử dụng khi đáy bể (hoặc tấm mức) không có lắng cặn. Điều này cho phép linh hoạt và hiệu quả trong việc đo đạc tại các điểm khác nhau của hệ thống lưu trữ.
Trong cả hai phương pháp đo được lựa chọn, việc ghi lại chiều cao quan sát được là bước quan trọng. Thông tin này cung cấp dữ liệu cần thiết để đánh giá và theo dõi quá trình lưu trữ dầu mỏ một cách chính xác và đáng tin cậy.
Trong quá trình đo dầu mỏ, việc xác định chiều cao chuẩn của bể là một bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Tuy nhiên, có những trường hợp đặc biệt khi phép đo lượng chứa không phù hợp hoặc khó thực hiện, như đối với các sản phẩm như nhựa đường, hắc ín, soda kiềm, axit. Trong những trường hợp như vậy, phép đo lượng hao hụt/độ vơi được ưu tiên sử dụng để giảm thiểu tiếp xúc của thiết bị và con người với các chất này.
Việc lớp lắng cặn, đóng cứng hoặc mảng bám dưới đáy bể cũng làm trở ngại cho việc kiểm định chiều cao chuẩn của bể trong quá trình đo dầu mỏ. Trong những tình huống như vậy, việc sử dụng phép đo lượng hao hụt/độ vơi cùng với chiều cao chuẩn là biện pháp thích hợp để xác định lượng chứa của bể.
Một điểm cần lưu ý là phải kiểm tra nguyên nhân khi có sự khác biệt giữa chiều cao chuẩn quan sát được và chiều cao chuẩn trong giấy chứng nhận. Điều này giúp đánh giá xem liệu bể có phù hợp cho việc giao nhận trong tương lai hay không.
Ngoài ra, việc đo bể cũng đòi hỏi sự chú ý đến các yếu tố kỹ thuật. Đo bể chỉ nên được thực hiện từ các ống đo được khoan lỗ hoặc xẻ rãnh để đảm bảo dòng chất lỏng tự do ra vào, đồng thời phải tuân thủ các qui định về ô nhiễm không khí cục bộ. Sự lựa chọn sai loại ống đo có thể dẫn đến sai số nghiêm trọng trong việc đo chiều cao chất lỏng, xác định nhiệt độ và lấy mẫu, ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả đo lường.
2. Thiết bị đo dầu mỏ trong bể phải đảm bảo đáp ứng những yêu cầu nào ?
Quy định chung đối với thiết bị đo dầu mỏ trong bể được chỉ rõ tại tiểu mục 4.1 của Mục 4 trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10960:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Phương pháp đo thủ công. Các quy định này đề cập đến các yêu cầu cơ bản đối với các thiết bị và quy trình sử dụng chúng để đảm bảo tính chính xác và an toàn trong quá trình đo dầu mỏ.
Đầu tiên, các thiết bị đo dầu mỏ trong bể phải bao gồm cả các thiết bị mới, dù chưa được sử dụng rộng rãi trong thương mại, miễn là chúng đảm bảo độ chính xác nằm trong các dung sai sai số cho phép lớn nhất được quy định trong tiêu chuẩn. Điều này đảm bảo rằng các thiết bị mới có khả năng đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng và độ chính xác cần thiết trong quá trình đo đạc.
Các quy trình sử dụng thiết bị cũng phải có khả năng đạt được mức độ chính xác tương đương. Điều này bao gồm việc đảm bảo rằng những người sử dụng thiết bị đã được đào tạo đầy đủ và có hiểu biết vững về cách sử dụng thiết bị cũng như quy trình liên quan.
Một yêu cầu quan trọng khác là tất cả các thiết bị đo mức phải được thiết kế để thích hợp với việc sử dụng trong các môi trường nguy hiểm. Điều này đảm bảo rằng thiết bị có khả năng hoạt động đáng tin cậy và an toàn trong những điều kiện khắc nghiệt của môi trường làm việc.
Hơn nữa, các thiết bị này cũng phải được tiếp đất đúng cách, tuân theo các hướng dẫn được quy định trong API 2003. Điều này đảm bảo rằng việc tiếp đất được thực hiện một cách đầy đủ và chính xác, giúp giảm thiểu nguy cơ về sự cố và bảo vệ thiết bị khỏi tác động của tĩnh điện và xung điện trong môi trường làm việc.
Tóm lại, các quy định chung này đặt ra các tiêu chuẩn cao về tính chính xác và an toàn cho việc sử dụng thiết bị đo dầu mỏ trong bể. Chúng đảm bảo rằng quá trình đo đạc diễn ra một cách chính xác và đáng tin cậy, đồng thời giảm thiểu nguy cơ về sự cố và bảo vệ tài sản cũng như an toàn của nhân viên làm việc trong môi trường dầu mỏ.
3. Thiết bị đo dầu mỏ kiểu điện tử di động đối với dầu mỏ trong bể cần phải đảm bảo yêu cầu nào ?
Các yêu cầu đối với thiết bị đo dầu mỏ kiểu điện tử di động là một phần quan trọng của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10960:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Phương pháp đo thủ công. Tại tiểu mục 4.3 của Mục 4 trong tiêu chuẩn này, có 05 yêu cầu cụ thể được quy định để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thiết bị đo dầu mỏ điện tử di động.
Trước hết, yêu cầu chung đòi hỏi rằng thiết bị đo kiểu điện tử di động phải có độ chính xác tương đương với thước đo và quả dọi cơ học, và phải được hiệu chuẩn hoặc kiểm định dựa trên phép đo chuẩn. Thiết bị này có thể được thiết kế cho các ứng dụng đo mở, đo giới hạn hoặc đo đóng, tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể của quá trình đo đạc.
Cấu tạo và vạch chia của thiết bị cũng phải tuân thủ các quy định đối với thước đo nêu trong tiêu chuẩn. Vật liệu chế tạo và vạch chia phải được chọn lựa sao cho phù hợp và đảm bảo tính chính xác của phép đo.
Khắc vạch trên thước đo và các phần liên quan cũng rất quan trọng. Các dãy số và vạch chia phải được khắc vạch bằng cách đồng nhất để có thể diễn giải trên giấy chứng nhận hiệu chuẩn.
Một điểm đáng chú ý là điểm "không" của thước đo, đặc biệt khi thiết kế của đầu đo không đồng nhất với điểm này. Trong trường hợp này, việc điều chỉnh số đọc để chuyển đổi chiều cao chuẩn quan sát được sang chiều cao chuẩn được hiệu chuẩn là cần thiết.
Đối với độ chính xác của thiết bị đo, các tiêu chuẩn cao cũng được áp dụng. Thước đo mới phải được kiểm tra trên toàn bộ chiều dài để đảm bảo độ chính xác của các chữ số và vạch chia. Đồng thời, chu kỳ kiểm định cũng rất quan trọng để đảm bảo thiết bị hoạt động đúng chức năng và không gây ra sai số khi đọc thang đo.
Tóm lại, các yêu cầu đối với thiết bị đo dầu mỏ kiểu điện tử di động đặt ra các tiêu chuẩn cao về tính chính xác và độ tin cậy. Điều này đảm bảo rằng quá trình đo dầu mỏ diễn ra một cách chính xác và hiệu quả, đồng thời giảm thiểu nguy cơ về sai sót và sự cố.
Xem thêm bài viết: Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ ngay đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn