- 1. Cơ sở pháp lý về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
- 2. Thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa là gì?
- 3. Tài liệu viện dẫn trong quy trình
- 4. Phương tiện kiểm định
- 5. Quy trình kiểm định
- 5.1. Chuẩn bị kiểm định
- 5.2. Tiến hành kiểm định
- 5.3. Xử lý kết quả kiểm định
- 6. Mẫu biên bản ghi chép tại hiện trường khi kiểm định thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa
- 7. Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa
1. Cơ sở pháp lý về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
- Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015
- Thông tư 114/2020/TT-BQP
2. Thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa là gì?
Thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa là cơ cấu khi hoạt động tạo ra các rung động, va đập khác nhau để thử nghiệm độ an toàn va đập của đạn, hạt nổ theo yêu cầu thiết kế.
- Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi lắp đặt, trước khi đưa vào để sử dụng lần đầu.
- Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
- Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:
+ Sau sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa;
+ Thay đổi vị trí lắp đặt;
+ Cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
3. Tài liệu viện dẫn trong quy trình
- QCVN 01:2012/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp;
- QCVN 01:2008/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện;
- QCVN 07:2017/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống sét kho đạn dược;
- Quy phạm trang bị điện phần I Quy định chung - 11 TCN -18-2006;
- TCVN 2290-78, Thiết bị sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 1987:1994, Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto ngắn mạch có công suất từ 0,35 đến 90 Kw;
- TCVN 6734:2000, Thiết bị điện dùng trong hầm lò - Yêu cầu về kết cấu và sử dụng;
- TCVN 4756-1989, Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện;
- TCVN 10888-0:2015, Khí quyển nổ-Phần 0: Thiết bị-Yêu cầu chung.
Lưu ý:
Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn tại quy trình kiểm định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
Việc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn thiết bị có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
4. Phương tiện kiểm định
Các phương tiện phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định, được kiểm định, hiệu chuẩn và còn hạn theo quy định, bao gồm:
Một là, thiết bị, dụng cụ phục vụ khám xét:
- Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3 kg đến 0,5 kg;
- Kính lúp có độ phóng đại phù hợp với đối tượng kiểm tra;
- Đèn chiếu sáng an toàn phòng nổ điện áp của nguồn không quá 12 V;
- Các dụng cụ, thiết bị đo lường cơ khí: Đo độ dài, đo đường kính, khe hở.
Hai là, thiết bị, dụng cụ phục vụ thử nghiệm: Đạn, hạt lửa thử nghiệm.
Ba là, thiết bị, dụng cụ đo lường:
- Máy đo nhiệt độ không tiếp xúc;
- Thiết bị đo điện trở tiếp đất;
- Thiết bị đo hiệu điện thế và dòng điện;
- Thiết bị đo điện trở cách điện;
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc vòng;
- Thiết bị siêu âm chiều dầy;
- Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn.
Bốn là, thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra chuyên dùng khác (nếu cần).
5. Quy trình kiểm định
5.1. Chuẩn bị kiểm định
Trước khi tiến hành kiểm định thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa phải thực hiện các công việc sau:
B1. Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa đơn vị kiểm định với cơ sở, để hoàn thành các nội dung sau:
Một là, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu thiết bị theo quy định.
Hai là, vệ sinh thiết bị.
Ba là, chuẩn bị điều kiện về nhân lực, vật tư phục vụ kiểm định; cử người tham gia chứng kiến kiểm định thiết bị.
Bốn là, thực hiện các biện pháp an toàn lao động khác (nếu cần thiết).
B2. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch:
Căn cứ vào các chế độ kiểm định thiết bị để kiểm tra, xem xét hồ sơ, lý lịch.
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:
- Hồ sơ, lý lịch của thiết bị (Theo quy định tại TCVN 10888-0:2015), lưu ý xem xét các tài liệu sau:
+ Các chỉ tiêu về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
+ Tính toán sức bền của các bộ phận chịu lực (nếu có);
+ Bản vẽ sơ đồ của hệ thống;
+ Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa;
+ Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy (hếu có).
- Hồ sơ xuất xưởng của thiết bị:
+ Các chứng chỉ chất lượng về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
+ Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn;
+ Biên bản nghiệm thử xuất xưởng.
- Báo cáo kết quả hiệu chuẩn thiết bị đo lường; biên bản kiểm tra tiếp đất, chống sét, thiết bị bảo vệ;
- Hồ sơ lắp đặt của thiết bị:
+ Tên cơ sở lắp đặt và cơ sở sử dụng;
+ Thiết kế lắp đặt, bản vẽ hoàn công;
+ Đặc tính của những vật liệu, bổ sung khi lắp đặt;
+ Những số liệu về hàn như: Công nghệ hàn, mã hiệu que hàn và kết quả thử nghiệm các mối hàn;
+ Nhà đặt thiết bị gồm: Mặt bằng bố trí thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy, các quy định về khoảng cách an toàn, hệ thống điện, hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống sét, hệ thống thông tin liên lạc, bố trí cửa thoát hiểm;
+ Biên bản nghiệm thu tổng thể thiết bị và hoàn công.
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:
- Lý lịch lưu trữ, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước;
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, biên bản thanh tra, kiểm tra liên quan đến tình trạng kỹ thuật của thiết bị.
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:
- Xem xét các hồ sơ, lý lịch như khi kiểm định định kỳ và xem xét bổ sung các hồ sơ sau:
- Trường hợp sửa chữa cải tạo, nâng cấp: Xem xét bổ sung các hồ sơ liên quan đến thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, biên bản nghiệm thu sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp;
- Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Xem xét bổ sung hồ sơ lắp đặt.
Lưu ý:
Đối với thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa rõ xuất xứ nhưng hồ sơ kỹ thuật không đầy đủ thì phải tiến hành lập bổ sung.
Đánh giá:
Kết quả kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa đạt yêu cầu khi:
- Hồ sơ, lý lịch thiết bị đầy đủ, đáp ứng các yêu cầu quy định và phù hợp với thiết kế;
- Nếu không đầy đủ cơ sở phải có biện pháp khắc phục, tiến hành lập hồ sơ, lý lịch bổ sung.
B3. Chuẩn bị lực lượng và trang thiết bị kiểm định:
Bố trí kiểm định viên, người chứng kiến kiểm định và các trang thiết bị phù hợp để phục vụ kiểm định.
B4. Chuẩn bị các biện pháp an toàn khi kiểm định:
Xác định và thống nhất biện pháp an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.
5.2. Tiến hành kiểm định
Tiến hành kiểm định thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa phải thực hiện các nội dung sau:
B1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:
Kiểm tra theo quy định tại Điều 2 của TCVN 2290-78, cụ thể:
Một là, không gian, mặt bằng, vị trí lắp đặt.
Hai là, hệ thống chiếu sáng vận hành.
Ba là, hệ thống tiếp đất, chống sét (theo quy định của QCVN 07:2017/BQP), hệ thống điện và tiếp đất an toàn chống tĩnh điện (theo quy định của QCVN 01:2008/BCT).
Bốn là, kiểm tra các thông số kỹ thuật trên nhãn mác của thiết bị, chi tiết của thiết bị so với thiết kế và hồ sơ, lý lịch.
Năm là, kiểm tra về sự đồng bộ, đầy đủ, kết cấu và bố trí hợp lý với khả năng làm việc an toàn; kiểm tra mối hàn; kiểm tra bề mặt thiết bị và mức độ ăn mòn.
Sáu là, kiểm tra tình trạng của thiết bị an toàn, đo kiểm và phụ trợ về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.
Bảy là, kiểm tra tình trạng các bộ phận của thiết bị; xác định độ biến dạng và độ cứng vững của các chi tiết.
Tám là, kiểm tra hệ thống bôi trơn đến các khớp, gối truyền động, máng trượt.
Lưu ý:
Khi kiểm tra kỹ thuật bên ngoài thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa, cần chú ý phát hiện:
- Các vết rạn, nứt, móp trên thiết bị;
- Tình trạng ăn mòn thành kim loại các bộ phận;
- Tình trạng kỹ thuật của phụ kiện, dụng cụ đo kiểm và cơ cấu an toàn;
- Độ bắt chặt của các chi tiết ghép nối;
- Tình trạng bao che các cụm máy và các bộ phận chuyển động của thiết bị;
- Tình trạng các gối đỡ;
- Tình trạng hệ thống điện, cáp điện về số lượng và tình trạng kỹ thuật hiện tại.
Đánh giá:
Kết quả kiểm tra kỹ thuật bên ngoài thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa đạt yêu cầu khi:
- Thiết bị được vệ sinh sạch sẽ; thao tác đóng mở, các cơ cấu chuyển động làm việc êm nhẹ và được bao che; các gối đỡ được bôi trơn đầy đủ;
- Thiết bị đầy đủ các cụm, nhóm chi tiết phù hợp thiết kế;
- Không có vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định ở các bộ phận chịu lực và ở các mối hàn, mối nối;
- Hệ thống tiếp đất chống sét; hệ thống điện và tiếp đất an toàn chống tĩnh điện đảm bảo theo quy định;
- Các thiết bị đo lường, an toàn và phụ trợ đầy đủ, phù hợp với thiết kế.
B2. Kiểm tra kỹ thuật bên trong:
Kiểm tra theo quy định tại Điều 2 của TCVN 2290-78, cụ thể:
Một là, kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn thành kim loại bên trong các bộ phận.
Hai là, kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu lực của thiết bị. Khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn.
Ba là, đối với những vị trí không thể tiến hành kiểm tra bên trong khi kiểm định thì việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật phải được thực hiện theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo. Trong tài liệu phải ghi rõ: Hạng mục, phương pháp và trình tự kiểm tra.
Bốn là, khi phát hiện có những khuyết tật làm giảm độ bền thành chịu lực (thành bị mỏng hoặc gỉ rỗ, các mối hàn nối mòn và các nội dung khác có liên quan) cần giảm thông số làm việc của thiết bị. Việc giảm thông số phải dựa trên cơ sở tính lại sức bền theo các số liệu thực tế.
Đánh giá:
Kết quả kiểm tra kỹ thuật bên trong thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa đạt yêu cầu khi bề mặt các chi tiết được vệ sinh sạch sẽ, không có các vết nứt, phồng, móp, gỉ sét, ăn mòn quá quy định ở các bộ phận chịu lực và ở các mối hàn, mối nối;
B3. Kiểm tra các thông số kỹ thuật:
Thứ nhất, kiểm tra điện trở nối đất của hệ thống:
- Nối đất với thiết bị;
- Nối đất với vỏ động cơ;
- Nối đất với tủ điện;
- Nối đất với vỏ ống thép bảo vệ dây dẫn điện;
Yêu cầu điện trở nối đất đo được không lớn hơn 5,0 Ω, với vỏ động cơ đo được không lớn hơn 2,0 Ω (theo quy định tại 1.7.52 phần I Quy định chung - 11TCN-18-2006 và tại TCVN 4756-1989, QCVN 01:2008/BCT).
Thứ hai, kiểm tra điện trở cách điện:
Điện trở cách điện giữa cuộn dây với bệ máy, cuộn dây với cuộn dây không nhỏ hơn 5,0 MΩ với điện áp thử 1.500 V trong thời gian thử là 1 min (theo quy định tại Điều 2 của TCVN 1987:1994).
Thứ ba, kiểm tra các bộ phận chuyển động:
- Các công tác, nút ấn phải hoạt động linh hoạt;
- Cơ cấu điều khiển quá trình va đập làm việc chính xác đúng theo hành trình;
- Các bộ phận chuyển động của thiết bị phải chuyển động nhẹ nhàng, êm, không có hiện tượng bị cọ xát, nhiệt sinh ra trong phạm vi cho phép;
- Đảm bảo sự đồng tâm, khe hở của các mối ghép;
- Cơ cấu đảo chiều động cơ hoạt động theo quy định thiết kế.
Thứ tư, kiểm tra nhiệt độ của các cơ cấu:
Sau khi thiết bị chạy không tải 30 min, nhiệt độ các cơ cấu máng trượt, ổ trượt không lớn hơn 50 °C.
Thứ năm, kiểm tra động cơ điện, hệ thống điện (theo quy định của nhà chế tạo):
- Dòng điện của máy khi chạy không tải nhỏ hơn 4 A;
- Dòng điện của máy khi chạy có tải nhỏ hơn 7 A;
- Động cơ điện, thiết bị điện phải đảm bảo an toàn phòng nổ theo quy định của QCVN 01:2008/BCT và Nhóm II theo TCVN 6734:2000 có mức bảo vệ IP44 trở lên.
Dùng căn lá để đo và kiểm tra khe hở của các mối ghép nối trên vỏ động cơ. Các khe hở phải đúng với thiết kế của nhà chế tạo và khe hở mặt bích không vượt quá giá trị ghi trong Bảng.
Bảng. Kiểm tra khe hở mặt bích động cơ điện
| Bề rộng mặt bích và ống lót L (mm) | Khe hở lớn nhất ứng với thể tích vỏ | |
| ≤ 100 | >100 | |
| 6 ≤ L ≤ 12,5 | 0,3 | - |
| 12,5 ≤ L ≤ 25 | 0,4 | 0,4 |
| 25 ≤ L | 0,5 | 0,5 |
9.3.6. Kiểm tra hệ thống chuyển động cơ khí:
- Độ đảo thùng va đập;
- Cơ cấu đảo chiều động cơ hoạt động theo quy định thiết kế.
Phải theo đúng các thông số quy định của nhà thiết kế.
Đánh giá:
Kết quả kiểm tra các thông số kỹ thuật của thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa đạt yêu cầu khi các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị đạt yêu cầu quy định trong tài liệu thiết kế và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
B4. Kiểm tra vận hành (thử vận hành):
Phải thử khả năng vận hành thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa theo trình tự sau:
Một là, kiểm tra các điều kiện để thiết bị có thể vận hành bình thường.
Hai là, căn cứ vào quy trình vận hành, yêu cầu cơ sở tiến hành quá trình thử va đập cho một số loại đạn, hạt lửa thử nghiệm.
Ba là, trong quá trình làm việc của thiết bị cần phải theo dõi chặt chẽ tình trạng làm việc của thiết bị, thiết bị đo lường, bảo vệ và các thiết bị phụ trợ. Nếu thấy có sự bất thường, đề nghị cơ sở dừng thiết bị theo đúng quy trình, tiến hành kiểm tra, kết luận cụ thể và các biện pháp khắc phục.
Đánh giá:
Kết quả kiểm tra vận hành thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa đạt yêu cầu khi thiết bị vận hành bình thường, đạt các thông số kỹ thuật định mức.
5.3. Xử lý kết quả kiểm định
B1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này. Trong biên bản phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung và tiêu chuẩn áp dụng khi tiến hành kiểm định, kể cả các tiêu chuẩn chủ sở hữu thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa yêu cầu kiểm định có các chỉ tiêu an toàn cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các TCVN tại Điều 3 của Quy trình này (khi thiết bị được chế tạo đúng với các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu an toàn tương ứng).
B2. Thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
B3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định, tiêu chuẩn áp dụng).
B4. Dán tem kiểm định: Sau khi kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa đạt yêu cầu, kiểm định viên tiến hành dán tem kiểm định (mẫu Tem kiểm định theo quy định của Bộ Quốc phòng). Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.
B5. Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định cho thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa (mẫu Giấy chứng nhận kết quả kiểm định theo quy định của Bộ Quốc phòng):
- Khi thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa có kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn đạt yêu cầu, đơn vị kiểm định cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở;
- Khi thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa có kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn không đạt yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước 1 và 2; chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lý về an toàn lao động của đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng quản lý đơn vị lắp đặt, sử dụng thiết bị.
6. Mẫu biên bản ghi chép tại hiện trường khi kiểm định thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa
| (Cơ quan quản lý cấp trên) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……….., ngày … tháng … năm … |
BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(Đòn gánh cẩu tên lửa, ngư lôi)
Số:..../BGC-KĐQĐ
(Kiểm định viên ghi đầy đủ các nội dung đánh giá và thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)
I. Thông tin chung
Tên thiết bị: ...................................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ........................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ....................................................................
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt: ....................................................................................
Nội dung buổi làm việc với cơ sở:
- Làm việc với ai (thông tin): ..........................................................................
- Người chứng kiến: ......................................................................................
II. Thông số cơ bản thiết bị
| - Loại, mã hiệu: | ……………. | - Trọng tải thiết kế (max) | ….... Tấn |
| - Số chế tạo: | ……………. | - Trọng tải sử dụng | ……. Tấn |
| - Năm sản xuất: | ……………. | - Nhà chế tạo: | ……. |
- Công dụng: .................................................................................................
III. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu
1. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:
- Lý lịch đòn gánh cẩu:
- Hồ sơ kỹ thuật:
2. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:
- Lý lịch, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước;
- Nhật ký vận hành;
- Sổ theo dõi sửa chữa và bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
3. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:
- Hồ sơ như kiểm định định kỳ;
- Hồ sơ về sửa chữa; biên bản kiểm tra về chất lượng sửa chữa, thay đổi.
IV. Tiến hành kiểm định đòn gánh cẩu
1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:
- Kết cấu kim loại;
- Cụm ngoàm;
- Xích cáp và cáp;
- Phanh, cóc hãm (nếu có);
- Các thiết bị an toàn (nếu có).
2. Kiểm tra kỹ thuật, thử tải:
- Thử tải tĩnh bằng 125% SWL hoặc bằng 150% Qsd, (treo tải 10 min):
+ Phanh, cóc hãm;
+ Kết cấu kim loại;
- Thử tải động bằng 110% SWL hoặc bằng 125% Qsd:
+ Phanh, cóc hãm (có đảm bảo, giữ tải hay không);
+ Các cơ cấu, bộ phận;
+ Kết cấu kim loại.
V. Xử lý kết quả kiểm định, kiểm tra đánh giá kết quả
VI. Kiến nghị (nếu có)
| NGƯỜI CHỨNG KIẾN | KIỂM ĐỊNH VIÊN |
7. Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa
| (Cơ quan quản lý cấp trên) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……….., ngày … tháng … năm … |
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(Thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa)
Số:…./BB-KĐQĐ
(Theo Bản ghi chép tại hiện trường số: .../BGC-KĐQĐ)
Chúng tôi gồm:
1. ………………………………………………….. Số hiệu kiểm định viên:.............
2. ………………………………………………….. Số hiệu kiểm định viên:.............
Thuộc: ..........................................................................................................
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ..............................................
Đã tiến hành kiểm định (tên đối tượng kiểm định): ...........................................
Đơn vị sử dụng: ............................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính): ....................................................................................
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt: ....................................................................................
Tiêu chuẩn áp dụng: ......................................................................................
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:
1. ………………………………………………………….. Chức vụ:.......................
2. ………………………………………………………….. Chức vụ:.......................
I. THÔNG SỐ CƠ BẢN
Loại, mã hiệu:
Số chế tạo:
Năm chế tạo:
Nơi chế tạo:
Công dụng:
Công suất:
Tốc độ động cơ: r/min
Tốc độ quay: r/min
Nhiệt độ thiết kế: °C
Nhiệt độ làm việc: °C
Đăng ký tại cơ quan:
Ngày chuyển hồ sơ đăng ký:
Ngày kiểm định gần nhất: Do cơ quan:
II. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Lần đầu □; Định kỳ □; Bất thường □
Lý do (trong trường hợp kiểm định bất thường):
III. NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ:
| TT | Hạng mục kiểm tra | Đạt | Không đạt | Ghi chú |
| 1 | Hồ sơ kỹ thuật |
|
|
|
| 2 | Hồ sơ lắp đặt |
|
|
|
| 3 | Hồ sơ quản lý |
|
|
|
- Nhận xét:
- Đánh giá kết quả: Đạt □ Không đạt □
2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong:
- Tính đầy đủ - Đồng bộ của thiết bị:
- Các khuyết tật - Biến dạng:
- Khoảng cách nhà đặt thiết bị:
- Cửa nhà:
- Chiếu sáng vận hành:
- Hệ thống tiếp đất, chống sét:
- Nhận xét: …………………………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả: Đạt □ Không đạt □
3. Kiểm tra kỹ thuật:
| TT | Hạng mục | Kết quả | Ghi chú | |
| Đạt | Không đạt | |||
| I | Phần lắp đặt và độ chính xác các kích thước hình học |
|
|
|
| 1 | Các tấm chắn bảo vệ |
|
|
|
| 2 | Các cơ cấu chuyển động |
|
|
|
| 3 | Các gối đỡ |
|
|
|
| 4 | Khoảng cách an toàn với các bộ phận công trình xung quanh |
|
|
|
| II | Kiểm tra các yêu cầu về hệ thống |
|
|
|
| 1 | Kiểm tra toàn bộ hệ thống |
|
|
|
| 2 | Hệ thống bôi trơn |
|
|
|
| 3 | Cách điện giữa các dây pha và dây pha với đất |
|
|
|
| 4 | Điện trở nối đất |
|
|
|
| 5 | Dòng điện động cơ dẫn động |
|
|
|
| 6 | Nhiệt độ của các cơ cấu chuyển động |
|
|
|
| 7 | Hệ thống dẫn động |
|
|
|
| 8 | Động cơ điện và hệ thống điện |
|
|
|
| 9 | Hệ thống tạo va đập |
|
|
|
- Nhận xét: ....................................................................................................
- Đánh giá kết quả: Đạt □ Không đạt □
4. Thử vận hành ở chế độ làm việc định mức:
- Nhận xét: ....................................................................................................
- Đánh giá kết quả: Đạt □ Không đạt □
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa được kiểm định có kết quả:
Đạt □; Không đạt □
2. Đã được dán tem kiểm định số:………… tại vị trí ........................................
3. Các kiến nghị: ...........................................................................................
Thời hạn thực hiện kiến nghị: .........................................................................
V. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Kiểm định định kỳ ngày………..tháng……………….. năm ................................
Lý do rút ngắn thời hạn: ................................................................................
Biên bản đã được thông qua ngày……tháng………..năm ................................
Tại: ...............................................................................................................
Biên bản được lập thành………………………bản, mỗi bên giữ…………………………..bản
Chúng tôi, những kiểm định viên thực hiện kiểm định hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản này./.
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ | NGƯỜI CHỨNG KIẾN | KIỂM ĐỊNH VIÊN |
Trên đây là"Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thiết bị thử va đập đạn, hạt lửa". Bạn đọc còn vướng mắc pháp lý nào khác vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng nhất!