1. Quyền tác giả bao gồm những quyền gì ?

Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả đối với tác phẩm do mình sáng tạo.

1.1. Quyền nhân thân

Gồm các quyền: Đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; công bố, phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm của mình; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho phép người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền nhân thân đối với tác phẩm mà mình sáng tạo gồm: đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm, cho phép hoặc không cho phép người khác sửa đổi nội dung của tác phẩm.

Chủ sở hữu tác phẩm không đồng thời là tác giả có các quyền nhân thân đối với tác phẩm gồm: công bố, phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm thuộc sở hữu của mình, trừ trường hợp giữa tác giả và chủ sở hữu có thảo thuận khác; cho hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm thuộc quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp giữa tác giả và chủ sở hữu có thoả thuận khác (Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, Điều 21 Nghị định 22/2018/NĐ-CP).

Quyền tác giả bao gồm những quyền gì?

Luật sư tư vấn Luật sở hữu Trí tuệ qua điện thoại (24/7) gọi số: 1900.6162

1.2. Quyền tài sản

Bao gồm:

Đối với tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền như được hưởng nhuận bút; được hưởng thù lao khi tác phẩm được sử dụng; được hưởng lợi ích vật chất từ việc cho người khác sử dụng tác phẩm dưới các hình thức như xuất bản, tái bản, trưng bày, truyển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, cho thuê; được nhận giải thuởng đối với tác phẩm mà mình là tác giả.

Đối với tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền tài sản đối với tác phẩm mà mình là tác giả gồm: được hưởng nhuận bút; được hưởng thù lao khi tác phẩm được sử dụng; được nhận giải thưởng đối với tác phẩm mà mình là tác giả.

Chủ sở hữu không đồng thời là tác giả được hưởng lợi ích vật chất từ việc sử dụng tác phẩm dưới các hình thức xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, cho thuê (Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, Điều 21 Nghị định 22/2018/NĐ-CP).

>> Xem thêm:  Đăng ký thương hiệu độc quyền, đăng ký logo, đăng ký nhãn hiệu

2. Tại sao pháp luật Việt Nam lại quy định về bảo hộ quyền tác giả?

Quyền tác giả không được xác lập dựa trên cơ sở đăng ký bảo hộ quyền tác giả. Theo pháp luật sở hữu trí tuệ, tác phẩm dù đăng ký hay không đăng ký quyền tác giả thì vẫn được bảo hộ như nhau. Tuy nhiên, việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả vẫn rất cần thiết trong việc bảo vệ quyền tác giả, đặc biệt khi xảy ra tranh chấp.

Các tác phẩm văn học, khoa học, nghệ thuật đều được tạo nên bởi trí óc của con người. Để tạo ra những thành quả đó thì tác giả phải đầu tư, nỗ lực rất nhiều về trí tuệ, thời gian và tài chính. Do đó, mọi hành vi sử dụng tác phẩm đều phải có sự cho phép của chủ sở hữu và phải trả tiền cho hành vi sử dụng đó, việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả là cơ sở pháp lý chống lại các hành vi sử dụng trái phép tác phẩm.

Việc bảo hộ quyền tác giả đem lại lợi ích về vật chất và tinh thần cho tác giả, từ đó tạo nền tảng thúc đẩy, khuyến khích sự sáng tạo của con người. Việc khai thác tác phẩm mang đến sự động viên về tinh thần và giá trị vật chất, bù đắp cho công sức và chi phí bỏ ra để tạo nên tác phẩm đó.

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ trực tuyến Uy Tín, Chuyên Nghiệp

3. Đăng ký bảo hộ quyền tác giả như thế nào?

Để đăng ký bảo hộ quyền tác giả tại Cục Bản quyền tác giả thì cần chuẩn bị hồ sơ gồm các tài liệu như sau

3.1. Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu đồng thời là tác giả/ các đồng tác giả

+ 03 bản mẫu tác phẩm cần đăng ký; tác phẩm đã được công bố hay chưa; thời gian công bố;

+ 02 Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả/các tác giả;

+ Giấy uỷ quyền của tác giả/ các tác giả (theo mẫu);

+Tờ khai đăng ký bản quyền tác giả;

+ Giấy cam đoan của tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai - 1 bản (theo mẫu).

3.2. Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu không đồng thời là tác giả (tổ chức, công ty)

+ 03 bản mẫu tác phẩm gốc;

+ 01 Giấy uỷ quyền của tổ chức công ty (theo mẫu);

+ 01 Bản sao công chứng chứng minh nhân dân (hoặc Chứng minh thư gốc nộp kèm để đối chiếu khi không có công chứng bản sao) của tác giả/các tác giả tác phẩm có xác nhận sao y bản chính;

+ Giấy chuyển nhượng quyền sở hữu tác phẩm của tác giả/ các tác giả cho chủ sở hữu tác phẩm (tổ chức, công ty) (1 bản);

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập có công chứng;

+ Giấy cam đoan của tác giả/các tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai (theo mẫu);

+ Tờ khai đăng ký bản quyền tác giả.

>> Xem thêm:  Thuế nhà thầu với hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp ?

4. Xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả như thế nào khi bị mất?

Điều 35 Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp thực hiện cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cụ thể như sau:

  • Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong trường hợp: Giấy chứng nhận bị mất hoặc rách nát.
  • Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong trường hợp: thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả hoặc thay đổi thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.

Nộp đơn và hồ sơ thông qua:

  • Hoặc nộp đơn trực tiếp tại Cục Bản quyền tác giả (Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Quận Ba Đình, TP.Hà Nội) hoặc Văn phòng đại diện của Cục bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh (170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3) hoặc Văn phòng đại diện của Cục bản quyền tác giả tại thành phố Đà Nẵng (Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
  • Hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả duy nhất là Cục Bản quyền tác giả thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Hồ sơ cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả (Mẫu số 01 ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL).
  • 02 bản sao tác phẩm.

Hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả giả (Mẫu số 01 ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL).
  • 02 bản sao tác phẩm.
  • Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

3. Trình tự thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền tác giả

Để được cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện theo thủ tục sau đây:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có thể tự mình hoặc ủy quyền cho tổ chức cá nhân khác nộp hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ như đã nêu ở trên.

Bước 2. Xử lý hồ sơ

Điều 37 Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định về thời hạn như sau:

  • Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả) có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
  • Trong thời hạn mười hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả) có trách nhiệm cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

Trường hợp từ chối hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả) phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

4. Phí cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Điều 40 Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp phí khi tiến hành thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

Thông tư 211/2016/TT-BTC quy định cụ thể về mức phí phải nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký quyền tác giả. Cụ thể phí này sẽ phụ thuộc vào đối tượng được bảo hộ quyền tác giả:

Stt Loại hình tác phẩm Mức thu
(đồng/Giấy chứng nhận)
1 a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

c) Tác phẩm báo chí;

d) Tác phẩm âm nhạc;

đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.

100.000
2 a) Tác phẩm kiến trúc;

b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.

300.000
3 a) Tác phẩm tạo hình;

b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.

400.000
4 a) Tác phẩm điện ảnh;

b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.

500.000
5 Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính 600.000

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 211/2016/TT-BTC quy định trường hợp xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì mức thu bằng 50% mức thu lần đầu.

5. Căn cứ pháp lý

Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019.

Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan.

Thông tư 211/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.

>> Xem thêm:  Chương trình đào tạo kỹ năng tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ cho sinh viên luật mới ra trường

5. Thẩm quyền và thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Thẩm quyền và thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

5.1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

- Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng k‎ý quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng k‎ý quyền liên quan có quyền cấp lại, đổi, huỷ bỏ giấy chứng nhận đó.

- Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục cấp lại, đổi, huỷ bỏ Giấy chứng nhận đăng k‎ý quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng k‎ý quyền liên quan.

- Bộ Văn hóa - Thông tin quy định mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

5.2. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả , Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp đơn.

Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Liên hệ sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật Sở hữu trí tuệ, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> THAM KHẢO DỊCH VỤ LIÊN QUAN: Tư vấn thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu;

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật - Luật Minh Khuê biên tập

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký bảo hộ bản quyền logo công ty