1. Quyền tác giả gồm những quyền gì?

Theo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, quyền tác giả được định nghĩa là quyền của tổ chức hoặc cá nhân đối với tác phẩm do họ sáng tạo ra hoặc sở hữu. Đối tượng của quyền tác giả bao gồm các loại tác phẩm như văn học, nghệ thuật và khoa học. Ngoài ra, quyền tác giả liên quan còn bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. Quyền tác giả đối với tác phẩm bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.

- Quyền nhân thân: 

+ Đặt tên cho tác phẩm: Tác giả có quyền đặt tên cho tác phẩm của mình. 

+ Đứng tên thật hoặc bút danh: Tác giả được quyền sử dụng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm và khi công bố nó. 

+ Công bố tác phẩm: Tác giả có quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố nó. 

+ Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm: Tác giả có quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm và ngăn chặn sự sửa chữa, cắt xén, hoặc xuyên tạc tác phẩm gây phương hại đến danh dự, uy tín của tác giả.

- Quyền tài sản: 

+ Làm tác phẩm phái sinh: Tác giả có quyền tạo ra các tác phẩm phái sinh dựa trên tác phẩm gốc. 

+ Biểu diễn trước công chúng: Tác giả có quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng.

+ Sao chép tác phẩm: Tác giả có quyền sao chép tác phẩm.

+ Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao: Tác giả có quyền phân phối hoặc nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao của tác phẩm.

+ Truyền đạt tác phẩm đến công chúng: Tác giả có quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua các phương tiện truyền thông.

+ Cho thuê bản gốc hoặc bản sao: Tác giả có quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao của tác phẩm điện ảnh và chương trình máy tính.

 

2. Quyền tác giả có đồng thời được chuyển giao khi tác giả bán phẩm văn học? 

Chuyển giao quyền tác giả đối với tác phẩm văn học được quy định tại Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, theo đó Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan cụ thể như sau:

- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.

-  Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.

Chủ sở hữu quyền tác giả có quyền chuyển giao quyền tác giả của mình cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định pháp luật, theo đó căn cứ khoản 13 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, theo đó Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan: 

-  Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

- Tác giả không được chuyển quyền sử dụng quyền nhân thân quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 19 của Luật này. Người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.

- Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

=> Như vậy, sau khi chuyển nhượng thì người nhận chuyển nhượng là chủ sở hữu đối với quyền tác giả đó, được hưởng các quyền về tài sản đối với tác phẩm văn học đó. Nhưng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 19 không được chuyển giao nên vẫn thuộc về tác giả của tác phẩm. Do đó, trong trường hợp bán tác phẩm thì không đồng nghĩa với việc toàn bộ quyền tác giả được chuyển giao.

 

3. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

Theo Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

- Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học:

+ Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác.

+ Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác.

+ Tác phẩm báo chí.

+ Tác phẩm âm nhạc.

+ Tác phẩm sân khấu.

+ Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh).

+ Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng (sửa đổi từ "Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng").

+ Tác phẩm nhiếp ảnh.

+ Tác phẩm kiến trúc.

+ Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học.

+ Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian.

+ Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

- Tác phẩm phái sinh: Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 nêu rõ các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả, bao gồm: Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu. Những tác phẩm được bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ cần phải được tác giả sáng tạo trực tiếp bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.

 

4. Các đối tượng có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

Theo Điều 13 của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, các đối tượng có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả: Người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm. Chủ sở hữu quyền tác giả theo các quy định từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022. Cụ thể: Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả; Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả; Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả; Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế; Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền; Chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước.

- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả bao gồm: Tổ chức, cá nhân Việt Nam; Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Những đối tượng này được coi là có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về “Quyền tác giả có đồng thời được chuyển giao khi tác giả bán phẩm văn học?” trường hợp còn điều gì thắc mắc vui lòng liên hệ qua 19006162 để được hỗ trợ, hoặc để gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Điện thoại: yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ, gọi: 0986 386 648 (luật sư: Tô Thị Phương Dung)

Quyền tác giả là gì? Quyền tác giả có những đặc điểm nào?

Quyền tác giả phát sinh khi nào ? Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền tác giả