1. Điều kiện thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

Theo khoản 23 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, đưa ra định nghĩa như sau: "Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô là tổ chức có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, do các thành viên hoặc tổ chức đại diện thành viên thành lập để triển khai bảo hiểm vi mô không vì mục đích lợi nhuận nhằm tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên tham gia bảo hiểm trên nguyên tắc tự nguyện, tự chủ tài chính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi tài sản hình thành từ hoạt động bảo hiểm vi mô".

Như vậy, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được hiểu rằng là một tổ chức có tư cách pháp nhân, có thể tồn và hoạt động cũng như thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Tổ chức này được thành lập với mục đích chính là không phải vì lợi nhuận mà nhằm tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên tham gia bảo hiểm (các thành viên trong tổ chức có thể là các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, những người muốn tham bảo hiểm vi mô để bảo vệ tính mạng và tài sản).

Điều kiện thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp hảo hiểm vi mô được căn cứ tại Điều 140 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 và Điều 7 Nghị định 21/2023/NĐ-CP:

Thứ nhất, điều kiện về thành viên sáng lập:

+ Cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và là thành viên của tổ chức dự kiến thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

+ Là tổ chức đại diện thành viên theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, nguồn vốn thành lập bằng Đống Việt Nam không thấp hơn 10 tỷ đồng.

Nguồn vốn thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm: vốn góp của cá nhân là thành viên sáng lập; hỗ trợ của tổ chức đại diện thành viên; tài trợ từ các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế, các chương trình, dự án; các nguồn hợp pháp khác.

Thứ ba, nhân sự dự kiến làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Nghị định 21/2023/NĐ-CP.

Thứ tư, có kế hoạch triển khai bảo hiểm vi mô phù hợp với số lượng thành viên, mạng lưới của tổ chức.

Thứ năm, dự thảo điều lệ phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và quy định tại Điều 8 Nghị định 21/2023/NĐ-CP

Thứ sáu, có hệ thống công nghệ thông tin phù hợp, bảo đảm hỗ trợ, theo dõi đến từng hợp đồng bảo hiểm vi mô, theo dõi tài chính, kế toán của hoạt động bảo hiểm vi mô.

 

2. Quyền của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 21/2023/NĐ-CP, quyền của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm những quyền sau:

(1) Thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm vi mô

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có quyền thu phí bảo hiểm vi mô, còn người mua bảo hiểm vi mô thì lại có nghĩa vụ đóng cho tổ chức. Phí bảo hiểm được quy định trong hợp đồng, có thể được thanh toán một lần cho cả thời kỳ tham gia bảo hiểm hoặc thanh toán từng phần.

Phí bảo hiểm năm của từng hợp đồng bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô không được vượt quá 5% thu nhập bình quân đầu người hàng năm của chuẩn hộ cận nghèo ở khu vực thành thị theo quy định của Chính phủ tại thời điểm triển khai sản phẩm.

Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025, thu nhập bình quân đầu người hàng năm của chuẩn hộ cận nghèo ở khu vực thành thị trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

(2) Yêu cầu thành viên tham gia bảo hiểm vi mô cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm vi mô.

Thành viên tham gia bảo hiểm vi mô cần đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin của hồ sơ sức khỏe, tình trạng của tài sản. Nếu cố ý cung cấp không đúng, không đầy đủ nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm vi mô để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm thì tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có quyền hủy bỏ hợp đồng, không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm và phải hoàn lại phí bảo hiểm cho bên mua bảo mua sau khi trừ đi các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng. Còn bên mua phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho tổ chức (nếu có) (theo quy định tại Điều 22 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022)

(3) Từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp phát hiện thành viên tham gia bảo hiểm vi mô cố ý cung cấp thông tin sai sự thật và thông tin này liên quan trực tiếp đến sự kiện bảo hiểm.

(4) Từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi bảo hiểm hoặc loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm vi mô.

Từng hợp đồng bảo hiểm vi mô quy định những quyền lợi bảo vệ cụ thể đối với những rủi ro nhất định nên trường hợp có những rủi ro không nằm trong nội dung của hợp đồng thì tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, bồi thường cho người được bảo hiểm.

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 quy định: Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm. Tương tự, trong hợp đồng bảo hiểm vi mô quy định các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đầy đủ và phải được giải thích rõ ràng, đầy đủ và có bằng chứng xác nhận thì tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm. Nhưng do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến bên mua chậm thông báo sự kiện bảo hiểm thì tổ chức không được áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm. Ví dụ: tử vong do sử dụng chất kích thích, rượu, bia,....; rủi ro xảy ra do vi phạm pháp luật;....

(5) Các quyền khác theo quy định pháp luật, thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm vi mô và quy định tại Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

 

3. Nghĩa vụ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô

Căn cứ vào khoản 2 Điều 30 Nghị định 21/2023/NĐ-CP, nghĩa vụ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô gồm có:

(1) Cung cấp thông tin và giải thích đầy đủ, chính xác về quy tắc, điều kiện, điều khoản sản phẩm bảo hiểm vi mô cho thành viên thanh gia bảo hiểm vi mô; quyền, nghĩa vụ của thành viên tham gia bảo hiểm vi mô.

Tại Điều 22 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khi giao kết hợp đồng bảo hiểm là cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, giải thích các quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Trường hợp cố ý không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng, được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng cũng như phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm (nếu có).

+ Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, ta nhận thấy rằng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không thỏa thuận về thời hạn thì tổ chức phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Theo dõi, đối chiếu và xác nhận thống nhất thông tin với thành viên tham gia bảo hiểm vi mô về sản phẩm bảo hiểm vi mô mà thành viên đã tham gia, số phí bảo hiểm đã đóng và kỳ đóng phí, số tiền bảo hiểm được chi trả.

+ Thông báo cho thành viên tham gia bảo hiểm vi mô về kết quả hoạt động bảo hiểm vi mô định kỳ hàng năm, kế hoạch sử dụng kết quả hoạt động bảo hiểm vi mô.

 + Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm vi mô và quy định tại Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

Trên đây là nội dung bài "Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô". Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật theo số 1900.6162 hoặc gửi thư qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!