1. Quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp
Hiện nay, rượu được xem là một loại đồ uống chứa cồn, được sản xuất thông qua quá trình lên men tự nhiên từ một loại nguyên liệu hoặc sự kết hợp của nhiều nguyên liệu khác nhau. Nguyên liệu chủ yếu bao gồm tinh bột từ ngũ cốc, dịch từ các loại hoa, củ, quả hoặc cồn thực phẩm được sử dụng để pha chế đồ uống. Trong quá trình sản xuất rượu, cá nhân và tổ chức không chỉ phải tuân thủ các biện pháp quản lý và kinh doanh theo quy định của pháp luật mà còn phải tuân thủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu.
Dựa trên quy định tại Điều 15 của Nghị định 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu (sau đó được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương), các quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp được mô tả chi tiết như sau:
- Doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp được quyền phân phối rượu bán thành phẩm cho các thương nhân đã có giấy phép phân phối rượu, bán buôn rượu, và thực hiện bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ. Đồng thời, doanh nghiệp có quyền bán rượu cho các thương nhân mua rượu để xuất khẩu.
- Doanh nghiệp được ủy quyền bán lẻ rượu và bán rượu tiêu dùng tại chỗ với các sản phẩm rượu do chính mình sản xuất, tại các địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
- Có quyền mua rượu bán thành phẩm từ nước ngoài hoặc nhập khẩu rượu để sản xuất rượu thành phẩm tại thực tế.
- Có thể mua rượu từ tổ chức và cá nhân sản xuất rượu thủ công để tiếp tục chế biến, tuân thủ theo quy định của pháp luật.
- Phải tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa, phòng cháy chữa cháy và các quy tắc về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện chế độ báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyền và nghĩa vụ của bên sản xuất rượu thủ công bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại
Dựa trên quy định tại Điều 12 của Nghị định 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu (đã được sửa đổi theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước thuộc Bộ Công Thương), các tổ chức và cá nhân sản xuất rượu thủ công, nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, có quyền và nghĩa vụ cụ thể như sau:
- Không bắt buộc phải công bố chất lượng sản phẩm, đặt tem rượu và ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.
- Trong quá trình vận chuyển đến điểm tiêu thụ, tổ chức và cá nhân phải xuất trình hợp đồng mua bán rượu đã ký kết với các doanh nghiệp có đầy đủ giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, khi có yêu cầu kiểm tra từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện đăng ký sản xuất rượu thủ công tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu quy định bởi pháp luật, cụ thể là mẫu số 04 đi kèm với Nghị định 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ (đã được sửa đổi theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước thuộc Bộ Công Thương). Đồng thời, phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất rượu.
- Nghiêm cấm bán rượu cho các tổ chức, cá nhân không phải là doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp, trừ khi đã ký hợp đồng mua bán để chế biến lại.
Ngoài ra, pháp luật cũng quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của thương nhân sản xuất rượu thủ công với mục đích kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận. Theo quy định của Văn bản hợp nhất Luật thương mại năm 2019, thương nhân được định nghĩa bao gồm cả tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp và cá nhân hoạt động thương mại độc lập và thường xuyên, có trách nhiệm tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tổng quan, sản xuất rượu thủ công đặc trưng bởi việc sử dụng dụng cụ truyền thống, không áp dụng máy móc và trang thiết bị công nghiệp, tạo ra quá trình sản xuất rượu hoàn toàn khác biệt so với sản xuất rượu công nghiệp.
Theo đó, thương nhân sản xuất tiểu thủ công được định nghĩa là tổ chức kinh tế hoặc cá nhân sản xuất rượu bằng các công cụ truyền thống, không áp dụng máy móc và trang thiết bị công nghiệp hiện đại. Hoạt động sản xuất rượu diễn ra thường xuyên và được đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với quyền và nghĩa vụ của thương nhân sản xuất rượu thủ công với mục đích kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận, theo quy định tại Điều 16 của Nghị định 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu (đã được sửa đổi tại Nghị định 17/2020/NĐ-CP), có các quy định chi tiết sau:
- Thương nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận được quyền bán rượu sản xuất bởi họ cho các thương nhân có đầy đủ giấy phép phân phối, giấy phép bán buôn rượu, giấy phép bán lẻ rượu, giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ, và các thương nhân mua rượu để xuất khẩu.
- Có quyền tự do bán lẻ rượu tiêu dùng tại chỗ đối với các sản phẩm rượu mà họ tự sản xuất tại các địa điểm kinh doanh của mình.
- Phải chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất rượu.
- Phải tuân thủ chế độ báo cáo tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Những trường hợp thu hồi giấy phép sản xuất rượu công nghiệp
Hiện nay, hệ thống pháp luật đã đặt ra những quy định cụ thể về quá trình thu hồi giấy phép sản xuất rượu công nghiệp. Theo quy định của Điều 33 trong Nghị định 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu (đã được sửa đổi tại Nghị định 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương), giấy phép có thể bị thu hồi trong những trường hợp cơ bản sau đây:
- Thực hiện hành vi giả mạo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, trái với quy định của pháp luật;
- Không duy trì đầy đủ các điều kiện và không tuân thủ đúng các điều kiện quy định trong giấy phép;
- Chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh rượu công nghiệp trên thực tế;
- Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định của pháp luật;
- Thương nhân đã được cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp nhưng không hoạt động trong khoảng thời gian liên tục 12 tháng;
- Vi phạm các quy định tại Điều 7 của Nghị định 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu (đã được sửa đổi tại Nghị định 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương).
Theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sẽ được ủy quyền thực hiện quyết định thu hồi đối với giấy phép đã được cấp trước đó. Trong khoảng thời gian 05 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy phép sản xuất liệu công nghiệp, thương nhân sẽ phải nộp đầy đủ bản gốc giấy phép sản xuất rượu công nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã đưa ra quyết định thu hồi thực tế. Cơ quan này sẽ thực hiện hoạt động đăng tải thông tin về quá trình thu hồi giấy phép sản xuất liệu công nghiệp của các thương nhân trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan nhà nước đó.
Bài viết liên quan: Phân biệt cơ sở sản xuất rượu công nghiệp với cơ sở sản xuất rượu thủ công ?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp là gì? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!