ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2014/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 30 tháng 06 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀHẠN MỨC CÔNG NHẬN, HẠN MỨC GIAO ĐẤT, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA TRÊNĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường, của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được táchthửa trên địa bàn tỉnh Thái Bình”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày 01/7/2014.

Quyết định này thay thế các Quyết định của Ủy bannhân dân tỉnh: số 41/2006/QĐ-UBND ngày20/6/2006 ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, xác định diện tích đất ở của hộgia đình cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ởthuộc khu dân cư; số 03/2011/QĐ-UBND ngày 26/4/2011 ban hành Quy định về diệntích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Các quy địnhkhác trước đây củaỦy ban nhân dân tỉnhcó nội dung trái với quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở; Thủtrưởng ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy,
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử của tỉnh;
- Lưu VT, NN, TH, CBTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh

QUY ĐỊNH

VỀ HẠN MỨC CÔNGNHẬN, HẠN MỨC GIAO ĐẤT, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHTHÁI BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ- UBNDngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dântỉnh Thái Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định cụ thể mộtsố điều khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đaivề hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức công nhậnđất nông nghiệp tự khai hoang; hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình cá nhân làmnhà ở; hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng chohộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và diện tích tối thiểu được tách thửatrên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năngquản lý nhà nước về đất đai.

2. Người sử dụng đất theo quy địnhtại Điều 5 Luật Đất đai.

3. Các tổ chức cá nhân khác cóliên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Hạn mức công nhận đất ởđối với thửa đất ở có vườn, ao

1. Đối với trường hợp thửa đất ởcó vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyềnsử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai mà tronggiấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộgia đình, cá nhân được xác định theo diện tích đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh đã quy địnhqua các thời kỳ (Quyết định số 86/QĐ-UB ngày 13/3/1986 hoặc Quyết định số 948/QĐ-UB ngày 25/9/2000 hoặc Quyết định số 41/2006/QĐ- UBND ngày 20/6/2006) mà các địa phương đang sử dụng để quản đất đai.

2. Đối với trường hợp không cógiấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai mà đất đã sửdụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theomức quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì diện tích đất ởđược xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình cá nhân quy định tại Điều5 của Quy định này.

Điều 4. Hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang và hạn mức giaođất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhânđưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, m muối

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụngđất nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranhchấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức sau:

a) Trường hợp đang sử dụng đất đểtrồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản thì hạn mức công nhận không quá 02ha/hộ;

b) Trường hợp đang sử dụng đất đểtrồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất thì hạn mức công nhận không quá 05 ha/hộ.

2. Hạn mức giao đất trống, đất cómặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụngtheo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làmmuối theo hạn mức sau:

a) Để trồng cây hàng năm, nuôitrồng thủy sản, làm muối không quá 02 ha/hộ;

b) Để trồng cây lâu năm, trồngrừng sản xuất không quá 05 ha/hộ.

3. Hạn mức quy định tại khoản 1,khoản 2 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình,cá nhân quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 129 Luật Đấtđai.

Điều 5. Hạn mức đất giao chomỗi hộ gia đình cá nhân làm nhà ở

1. Hạn mức đất giao cho mỗi hộ giađình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị không quá 70 m2/hộ; hạnmức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn không quá150 m2/hộ.

2. Hạn mức đất giao quy định tạikhoản 1 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặctrường hợp giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 6. Diện tích tối thiểuđược tách thửa đối với đất ở

1. Diện tích, kích thước chiềurộng, chiều sâu tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa được quy định cụ thểnhư sau:

a) Đối với đất ở tại đô thị: Diệntích tối thiểu của thửa đất sau khi táchthửa là 30 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu ³ 3m;

b) Đối với đất ở tại nông thôn:Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40 m2; kíchthước chiều rộng, chiều sâu ³ 4m.

2. Các thửa đất hình thành sau khitách thửa có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu không được nhỏ hơndiện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu theo quy định tại khoản 1Điều này. Trường hợp thửa đất tách thành hai hoặc nhiều thửa, trong đó có thửacó diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu nhỏ hơn quy định tại khoản 1Điều này nhưng xin hợp với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa mới có diệntích, kích thước bằng hoặc lớn hơn diện tích, kích thước tối thiểu quy địnhtrên thì được phép thực hiện tách thửa; việc tách thửa phải được thực hiện đồngthời với việc hợp thửa.

3. Các thửa đất được hình thànhsau quá trình tách, hợp thửa phải có lối vào thửa đất.

4. Thửa đất thuộc khu vực đã cóquy hoạch chi tiết chia lô được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặckhu vực đã có thông báo thu hồi đất thì không được phép tách thửa đất.

5. Quy định này không áp dụng đốivới các trường hợp:

a) Hiến tặng cho Nhà nước một phầndiện tích đất để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa;

b) Thực hiện quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đấtđai trước ngày 06 tháng 5 năm 2011;

c) Thực hiện bản án hoặc quyếtđịnh của Tòa án nhân dân; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã cóhiệu lực pháp luật trước ngày 06 tháng 5 năm 2011;

d) Các giao dịch về quyền sử dụngđất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được cơ quan có thẩmquyền xác nhận hoặc đã nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ trước ngày 06 tháng 5 năm 2011nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Xử lý một số trường hợpcụ thể

1. Đối với thửa đất ở có nhà ởnhưng không có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trướcngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ vềquyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó khôngghi rõ diện tích đất ở hoặc thửa đất ở có nhà ở nhưng không có vườn, ao đã sửdụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà người sử dụng đất không có giấytờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai thì diện tích đất ởđược xác định theo mức quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này.

2. Đối với trường hợp thửa đất ởđã sử dụng đất ổn định trước khi chuyển thành đất ở đô thị thì hạn mức giao đấtở được xác định là không quá 150 m2/hộ.

3. Diện tích đất vườn, ao trướcđây là đất nông nghiệp nay xác định là đất ở thì hộ gia đình cá nhân sử dụngdiện tích đất đó không được điều chỉnh, bổ sung thêm diện tích đất nông nghiệpđã chuyển sang đất ở.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Trong quá trình tổ chức thực hiệnQuy định này nếu phát sinh vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thờivề Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.