UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2008/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 01 tháng 4 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ THUYÊN CHUYỂN, LUÂN CHUYỂN GIÁO VIÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lýgiáo dục công tác ở trường chuyên biệt, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặcbiệt khó khăn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BGD &ĐT-BNV-BTC ngày 27/3/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nộivụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tácở trường chuyên biệt, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáodục và Đào tạo (Tờ trình số 16/TT-SGD &ĐT ngày 20/3/2008),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thuyên chuyển, luânchuyển giáo viên ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo Uỷ bannhân dân tỉnh.

Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc SởGiáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Thị Ngọc Ánh

QUY ĐỊNH

VỀ THUYÊN CHUYỂN, LUÂN CHUYỂN GIÁO VIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND , ngày 01 tháng 4 năm 2008của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Thuyên chuyển,luân chuyển

Khái niệm “thuyên chuyển”trong quy định này là việc điều động giáo viên từ vùng khó khăn về vùng thuậnlợi theo nguyện vọng của cá nhân khi đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩavụ của mình nơi công tác được các cơ sở đồng ý và cấp có thẩm quyền xem xét,quyết định điều động.

Khái niệm “luân chuyển”trong quy định này là việc điều động giáo viên từ nơi này sang nơi khác trongmột huyện, thị xã để giáo viên thực hiện nghĩa vụ đối với vùng khó khăn và điềutiết đội ngũ do cấp có thẩm quyền quyết định điều động trên cơ sở đề nghị củacác cơ sở giáo dục và đào tạo.

Điều 2.Đối tượng áp dụng

1. Về thuyênchuyển: Tất cả giáo viên trong biên chế của ngành giáo dục và đào tạo hiện đangcông tác tại vùng khó khăn đều có quyền được đề nghị thuyên chuyển về vùngthuận lợi, trừ số giáo viên là người tại chỗ được đào tạo cắm bản vùng khó khănhoặc đã ổn định và an cư tại địa phương nơi công tác vùng khó khăn và đặc biệtkhó khăn. Giáo viên ở vùng khó khăn lâu năm (được quy định cụ thể dưới đây) vàgiáo viên đã làm nghĩa vụ ở vùng khó khăn có nhu cầu xin thuyên chuyển được xemxét giải quyết chuyển về vùng ít khó khăn và vùng thuận lợi.

2.Về luânchuyển:

2.1. Giáo viên trongmột huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện) đều phải thực hiện nghĩa vụ luânchuyển từ vùng thuận lợi sang vùng khó khăn và ngược lại.

2.2. Công tác luânchuyển phải vừa đảm bảo tính khách quan, công bằng, công khai, dân chủ vừa đảmbảo ổn định đội ngũ, không gây ảnh hưởng nhiều đến công tác giảng dạy của cơsở. Tránh tình trạng lợi dụng chủ trương luân chuyển để vụ lợi, cá nhân, áp đặt,trù dập,...

2.3. Giáo viên vùngthuận lợi và giáo viên mới tuyển dụng phải làm nghĩa vụ ở vùng khó khăn.

2.4. Giáo viên khôngchấp hành việc điều động luân chuyển sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định hiệnhành.

ChươngII:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục I: Thuyênchuyển giáo viên từ vùng khó khăn về vùng thuận lợi

Điều 3. Mục tiêu,nguyên tắc, phạm vi áp dụng.

1. Mục tiêu: Thuyênchuyển giáo viên từ vùng khó khăn về vùng ít khó khăn và vùng thuận lợi là mộtviệc làm thường xuyên hàng năm nhằm thực hiện chế độ chính sách của Nhà nướcquy định, đảm bảo cho mọi giáo viên đều có quyền lợi và nghĩa vụ bình đẳng, tạocông bằng xã hội đồng thời nâng cao ý thức và trách nhiệm của cán bộ giáo viêntrong toàn ngành.

2. Nguyên tắc:

- Công tác thuyên chuyểnphải làm công khai, dân chủ, hợp tình, hợp lý.

- Công tác thuyên chuyểnvừa phải đáp ứng mục tiêu vừa phải góp phần tạo điều kiện cho các cơ sở ổn địnhvà phát triển đội ngũ, không gây xáo trộn nhiều ảnh hưởng đến công tác giảngdạy của cơ sở.

3. Phạm vi áp dụng:thuyên chuyển giáo viên từ vùng khó khăn về vùng thuận lợi chỉ áp dụng đối vớigiáo viên các đơn vị trực thuộc Sở và giáo viên từ huyện, thị này thuyên chuyểnsang huyện, thị khác.

Điều 4.Những quy định về thuyên chuyển từ vùng khó khăn về vùng thuận lợi

1. Đối tượng:Những giáo viên thuộc đối tượng sau đây, nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao, cónguyện vọng xin chuyển đến vùng ít khó khăn và vùng thuận lợi thì được xem xétđể giải quyết thuyên chuyển:

- Giáo viên đang côngtác ở vùng đặc biệt khó khăn (Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006của Uỷ ban Dân tộc) hoặc giáo viên đang công tác ở vùng có hệ số phụ cấp khuvực từ 0,5 trở lên (theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLB-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội - Bộ Tàichính - Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực), đủthời gian công tác 05 năm trở lên đối với nam, 03 năm trở lên đối với nữ.

- Giáo viên khi xéttuyển vào ngành giáo dục và đào tạo đã tự nguyện đăng ký công tác tại vùng đặcbiệt khó khăn hoặc vùng có phụ cấp khu vực (PCKV) từ 0,5 trở lên có đủ thời giancông tác 07 năm, đối với nam, và 05 năm đối với nữ.

Không giải quyếtthuyên chuyển đối với những giáo viên được đào tạo theo địa chỉ, giáo viên đàotạo cắm bản, giáo viên có đơn tình nguyện phục vụ lâu dài ở vùng khó khăn khimới tuyển dụng, giáo viên là người địa phương tại chỗ đã ổn định và an cư, giáoviên đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật, giáo viên không hoàn thành nhiệm vụđược giao.

2. Một số chế độ ưutiên trong thuyên chuyển: Việc thuyên chuyển của giáo viên từ vùng III về vùngcòn lại hoặc từ vùng có hệ số PCKV từ 0,4 trở lên về vùng có hệ số PCKV thấphơn có nhu cầu rất lớn nên có chính sách ưu tiên được lượng hóa bằng điểm đốivới số năm phục vụ tại vùng khó khăn để có cơ sở thực tiễn khi xem xét giải quyếtthuyên chuyển.

2.1. Điểm ưu tiên theokhu vực công tác:

Quy đổi thời gian côngtác thực tế theo khu vực: lấy số năm công tác cộng với số năm công tác nhân vớihệ số phụ cấp khu vực bằng điểm năm công tác quy đổi theo khu vực.

Phụ cấp khu vựcthực hiện theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLB-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dântộc:

Khu vực có hệ số 0,4thì 1 năm công tác được tính là: 1+(1x0,4) =1,4 điểm.

Khu vực có hệ số 0,5thì 1 năm công tác được tính là: 1+(1x0,5) =1,5 điểm.

Khu vực có hệ số 0,7thì 1 năm công tác được tính là: 1+(1x0,7) =1,7 điểm.

2.2. Hệ số khuyến khíchthành tích công tác quy ra điểm:

+ Mỗi năm đạt chiếnsĩ thi đua toàn quốc hoặc giáo viên giỏi quốc gia được nhân hệ số 3.

+ Mỗi năm đạt chiếnsĩ thi đua cấp tỉnh hoặc giáo viên giỏi cấp tỉnh được nhân hệ số 2.

+ Mỗi năm đạt chiếnsĩ thi đua cấp huyện (và tương đương) hoặc giáo viên giỏi cấp huyện (và tươngđương) được nhân hệ số 1,5.

+ Mỗi năm đạt giáoviên dạy giỏi cấp tỉnh được nhân hệ số 1,75.

+ Mỗi năm đạt giáoviên dạy giỏi cấp huyện (và tương đương) được nhân hệ số 1,25.

Chỉ tính những nămcông tác ở vùng khó khăn và chỉ lấy một thành tích cao nhất trong mỗi năm.Ngoài ra:

+ Nếu được Chủ tịchnước tặng Huân chương lao động: Hạng I cộng thêm 6 điểm; hạng II cộng thêm 5điểm; hạng III cộng thêm 4 điểm.

+ Nếu được Thủ tướngChính phủ tặng bằng khen: cộng thêm 3 điểm.

+ Nếu được Bộ GD&ĐT,UBND tỉnh tặng bằng khen: cộng thêm 2 điểm.

+ Nếu được Sở GD&ĐT,UBND huyện tặng giấy khen: cộng 1 điểm.

+ Nếu có đề tài nghiêncứu khoa học hoặc sáng kiến kinh nghiệm, lao động sáng tạo được công nhận: cấpngành (Sở) cộng 2 điểm, cấp tỉnh cộng 3 điểm, cấp quốc gia cộng 5 điểm.

2.3. Điểm ưu tiên diệnchính sách (Nếu thuộc diện nhiều chế độ ưu tiên chính sách thì chỉ lấy số điểmưu tiên cao nhất).

+ Bản thân là ngườiDTTS Kon Tum, con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh và người hưởng chínhsách như thương binh (tỷ lệ từ 61% trở lên) được cộng 1,5 điểm.

+ Bản thân là ngườiDTTS khác, con thương binh, con bệnh binh và người hưởng chính sách như thươngbinh (tỷ lệ từ 21% trở lên) được cộng 1 điểm.

+ Con Anh hùng Lựclượng vũ trang, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng, những người đã hoàn thành nghĩa vụquân sự, trí thức trẻ tình nguyện đã hoàn thành nghĩa vụ 02 năm ở miền núi đượccộng 1 điểm.

Tổng số điểm của mộtgiáo viên công tác tại vùng khó = điểm công tác theo hệ số khu vực + điểm khuyếnkhích thành tích công tác + điểm ưu tiên chính sách.

Ví dụ 1: Giáo viên A công tác 8 năm ở vùng có phụ cấp khu vực 0,7; có 3 năm làgiáo viên giỏi cấp huyện, con thương binh (tỷ lệ 61% trở lên), được UBND tỉnh tặngbằng khen thì tổng số điểm của giáo viên A được quy đổi và tính bằng:

8 + ( 8 x 0,7 ) + (3 x 1,5) + 1,5 + 2 = 21,6 điểm.

Ví dụ 2: Giáo viên B công tác 7 năm ở vùng có phụ cấp khu vực 0,5; có 2 năm là giáoviên dạy giỏi cấp huyện, được Sở Giáo dục và Đào tạo tặng giấy khen thì tổng sốđiểm của giáo viên B được quy đổi và tính bằng:

7 + ( 7 x 0,5 ) + (2 x 1,25 ) + 1 = 14 điểm

Ví dụ 3: Giáo viên C (DTTS Kon Tum) công tác 6 năm ở vùng có phụ cấp khu vực 0,5;có 2 năm là giáo viên giỏi cấp huyện, được UBND tỉnh khen thì tổng số điểm củagiáo viên C được quy đổi và tính bằng:

6 + ( 6 x 0,5 ) + (2 x 1,5 ) + 2 + 1,5 = 15,5 điểm.

3. Phương thức xétthuyên chuyển:Căn cứ danh sách xin thuyên chuyển, các đơn vị xếp thứ tựtừ cao xuống thấp theo tổng số điểm đã quy đổi (đã cộng với các chính sách khuyếnkhích và ưu tiên). Khi tổng số điểm bằng nhau thì ưu tiên xét giáo viên nữtrước và sau đó là giáo viên lớn tuổi hơn.

4. Nơi chuyển đến:Nơi xin chuyển đến của giáo viên từ vùng khó khăn về vùng thuận lợi hoặc vùng ítkhó khăn được xem xét theo nguyện vọng và có thứ tự như sau:

- Giáo viên công tácvùng khó đã hoàn thành nhiệm vụ

- Nơi ở hoặc công táccủa vợ hoặc chồng

- Chuyển về quê (nơiở của bố, mẹ, gia đình)

- Chuyển về nơi kháccó điều kiện thuận lợi hơn

Điều 5. Bố trígiáo viên vùng khó khăn

1. Đối tượng:Giáoviên mới được tuyển dụng vào ngành giáo dục-đào tạo đều phải có nghĩa vụ đến côngtác tại vùng khó khăn thời gian ít nhất là 05 năm đối với nam, 03 năm đối vớinữ.

2. Số lượng:Hàng năm khi được phê duyệt chỉ tiêu biên chế, các đơn vị tuyển dụng giáoviên phải ưu tiên bố trí giáo viên mới trúng tuyển về vùng khó khăn và dành từ50 - 60% chỉ tiêu mới phân bổ để tiếp nhận số giáo viên từ vùng khó khăn cónguyện vọng về vùng ít khó khăn và vùng thuận lợi.

Điều 6.Qui trình xét thuyên chuyển

Hàng năm, căn cứ vàonhu cầu đề nghị thuyên chuyển công tác, các đơn vị tổ chức xét duyệt ở cơ sở.Dựa vào những quy định trên đây, các đơn vị tổ chức họp xét công khai, dân chủ.Sau khi xét duyệt xong, gửi văn bản và danh sách đề nghị thuyên chuyển về nơixin chuyển đến.

- UBND các huyện, thịxã: Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế ngành giáo dục và đào tạo được UBND tỉnh giaobổ sung hàng năm cho các đơn vị huyện, thị và nhu cầu thuyên chuyển của cơ sở,đơn vị xây dựng kế hoạch tiếp nhận giáo viên từ vùng khó khăn về vùng thuận lợitheo tỷ lệ quy định trên và tổng hợp báo cáo Sở Nội vụ. Sở Nội vụ quyết địnhthuyên chuyển đối với giáo viên từ huyện, thị này sang huyện, thị khác.

- Đối với các đơn vịtrực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: căn cứ vào chỉ tiêu được giao, họp xét và quyếtđịnh thuyên chuyển giáo viên từ vùng khó về vùng thuận lợi theo tỷ lệ trên.

Mục II: Luânchuyển giáo viên trong nội bộ các huyện, thị xã

Điều 7. Thuyên chuyển giáo viên từ vùng khó khăn về vùng thuận lợi: Sử dụng cácđiều khoản của mục I, chương II của Qui định này để thực hiện.

Điều 8. Những quyđịnh cụ thể về luân chuyển giáo viên từ vùng thuận lợi đến vùng khó khăn:

1. Đối tượng: Giáoviên ở vùng thuận lợi và giáo viên mới được tuyển dụng vào ngành giáo dục và đàotạo đều phải có nghĩa vụ đến công tác tại vùng khó khăn thời gian 05 năm đốivới nam, 03 năm đối với nữ; trừ các trường hợp sau:

- Nam quá 45 tuổi,nữ quá 40 tuổi;

- Nữ có con nhỏ dưới03 tuổi;

- Có vợ hoặc chồngđang công tác tại vùng khó khăn;

- Đã có thời gian côngtác tại vùng khó khăn từ 6 năm trở lên đối với nam và 4 năm trở lên đối với nữ.

- Có hoàn cảnh đặcbiệt khó khăn như phải duy nhất và trực tiếp chăm sóc bố, mẹ già yếu, bản thân hoặcchồng (vợ), con cái bị ốm đau liên tục, dài ngày, gia đình bị thiên tai... (cầnxem xét cụ thể từng trường hợp).

- Bản thân là Anh hùnglao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, giáo viêngiỏi quốc gia, thương binh hoặc là con liệt sỹ.

Đối với các trườngđạt chuẩn Quốc gia, trường trọng điểm việc luân chuyển phải đảm bảo bố trí đủtỷ lệ loại hình và chất lượng đội ngũ giáo viên theo quy định.

2. Những đối tượngưu tiên luân chuyển trước:

- Giáo viên mới tuyểndụng, đã qua hợp đồng thử việc;

- Giáo viên có đơntình nguyện làm nghĩa vụ vùng khó khăn;

- Giáo viênchưa làm nghĩa vụ vùng khó khăn hoặc đã có thời gian công tác vùng khó khănnhưng chưa đủ theo quy định;

- Giáo viên mầm non,tiểu học và giáo viên Trung học cơ sở các môn thừa so với định mức quy định.

3. Phương thứcluân chuyển: Trên cơ sở kế hoạch phát triển giáo dục của từng trường, từng xãvùng khó khăn (đã qua thẩm định của UBND huyện và Phòng giáo dục và đào tạohuyện); các đơn vị vùng thuận lợi lập danh sách giáo viên đề nghị tăng cường vàlàm nghĩa vụ cho vùng khó khăn theo chỉ tiêu các phát triển hàng năm của cáctrường cần bổ sung giáo viên; xếp theo thứ tự ưu tiên đi trước từ trên xuốngdưới theo các tiêu chí trên trình Hội đồng cấp huyện họp xem xét và quyết địnhđiều động hoặc ủy quyền cho Phòng giáo dục và đào tạo quyết định điều động luânchuyển.

4. Số lượng luân chuyểntừ vùng thuận lợi sang vùng khó khăn: bình quân mỗi năm không quá 5% tổng sốgiáo viên của đơn vị.

Điều 9. Chế độ chínhsách đối với giáo viên luân chuyển từ vùng thuận lợi đến vùng khó khăn

- Số giáo viên đượcđiều động đến vùng đặc biệt khó khăn và trường chuyên biệt được hưởng chế độchính sách theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ.

- Các đơn vị có giáoviên đến tăng cường và thực hiện nghĩa vụ cần tạo mọi điều kiện về vật chất vàtinh thần để giáo viên an tâm công tác.

- Sau khi hoàn thànhnhiệm vụ sẽ được luân chuyển về đơn vị cũ. Không xem xét giải quyết luân chuyểnhoặc kéo dài thời gian nghĩa vụ đối với những giáo viên không hoàn thành nhiệmvụ hoặc bị xử lý kỷ luật, vi phạm pháp luật Nhà nước.

- Đơn vị cũ phải chủđộng kế hoạch trong việc tiếp nhận và bố trí cho số giáo viên đã hoàn thành nghĩavụ từ đơn vị mình chuyển đi và trở về.

Chương III:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Về thờigian tổ chức thực hiện và áp dụng quy định

1. Sở Giáo dục và Đàotạo, UBND các huyện thị, thủ trưởng các cơ sở giáo dục tổ chức phổ biến quy địnhnày đến toàn bộ cán bộ công chức trong phạm vi toàn ngành và tổ chức thực hiệnhàng năm trước khi khai giảng năm học mới để ổn định tình hình đội ngũ cho cáccơ sở giáo dục.

2. Công tác thuyênchuyển trong phạm vi toàn tỉnh:

- Các huyện, thị hoànthành việc xét duyệt thuyên chuyển và lập danh sách trong tháng 5; gửi về SởNội vụ trước ngày 15/6 hàng năm.

- Các đơn vị trực thuộcSở Giáo dục và Đào tạo hoàn thành việc xét đề nghị và lập danh sách gửi về SởGiáo dục và Đào tạo trước ngày 15/6 hàng năm.

- Sở Nội vụ, Sở Giáodục và Đào tạo (theo phân cấp) quyết định điều động thuyên chuyển giáo viên từvùng khó về vùng thuận lợi trong tháng 8.

3. Công tác luân chuyểntrong nội bộ các huyện, thị xã:

- Phòng giáo dục vàđào tạo các huyện, thị xã tham mưu công tác luân chuyển trong nôị bộ của huyện,thị mình và quyết định trong tháng 8.

- Các huyện, thị căncứ vào những nội dung của quy định này xây dựng đề án hoặc bổ sung đề án luânchuyển giáo viên của nội bộ huyện thị mình để thực hiện.

4. Qui định này đượctriển khai thực hiện kể từ năm học 2008-2009. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvấn đề gì chưa phù hợp cần phản ánh trực tiếp về Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nộivụ để nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền thay đổi, bổ sung./.