QUYẾT ĐỊNH

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 64/2008/QĐ-BLĐTBXH

NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2008

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNGNỒI HƠI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNGBINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ vào thông tư 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫnxây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;

Theo đề nghị của Cụctrưởng Cục An toàn lao động,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn lao độngvà các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Bùi Hồng Lĩnh

Quyết định 64/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN: 01- 2008/BLĐTBXH

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ AN TOÀNLAO ĐỘNG

NỒI HƠI VÀBÌNH CHỊU ÁP LỰC

Nationaltechnical regulation on safe work of

Steamboiler and pressure vessel

HÀ NỘI –2008

Lời nói đầu

QCVN: 01- 2008/BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềan toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực do Cục An Toàn Lao Động biên soạn,Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành theo quyết định số64/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27 tháng 11 năm 2008, sau khi có ý kiến thẩm định của BộKhoa học và Công nghệ.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG NỒI HƠI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC

1. Quy định chung

1.1. Quy chuẩn này quy định về an toàn lao động trong thiết kế,chế tạo, xuất nhập khẩu, mua bán, lắp đặt, sửa chữa, sử dụng đối với các nồihơi, bình chịu áp lực sau:

1.1.1. Các nồi hơi và bình chịu áp lực có áp suất làm việc caohơn 0,7 bar, không kể áp suất thuỷ tĩnh;

1.1.2. Các nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất lớn hơn 1150C;

1.1.3. Các bể (xi téc), thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hoá lỏng hoặc chất lỏnghay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng chất khí có áp suấtcao hơn 0,7 bar và các chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hoá lỏng, khíhoà tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar.

1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các nồi hơi và bìnhchịu áp lực sau:

1.2.1. Nồi hơi đặt trên các tàu thuỷ; nồi hơi sử dụng năng lượnghạt nhân, năng lượng mặt trời;

1.2.2. Các nồi hơi, bình chịu áp lực có dung tích không lớn hơn25 lít, mà tích số giữa dung tích (tínhbằng lít) và áp suất (tính bằng bar) không lớn hơn 200;

1.2.3. Các bộ phận máy không phải là một bình độc lập như xilanh, máy hơi nước và máy nén không khí,các bình làm nguội và phân ly dầu, nước trung gian không tách rời được thiết bịcủa máy nén, các bầu không khí của máy bơm, các thiết bị giảm chấn động v.v…;

1.2.4. Các bình không làm bằng kim loại;

1.2.5. Các bình kết cấu bằngống với đường kính trong ống lớn nhất không quá 150mm;

1.2.6. Các bình chứa không khí nén của thiết bị hãm các bộ phậnchuyển động trong vận chuyển đường sắt, ô tô và các phương tiện vận chuyểnkhác;

1.2.7. Các bình chứa nước có áp suất nhưng nhiệt độ nước khôngquá 115oC hoặc chứa các chất lỏng khác có nhiệt độ môi chất khôngquá điểm sôi ứng với áp suất 0,7 bar;

1.2.8. Các bình hợp thành hoặc đi kèm theo vũ khí, khí tàiphương tiện vận tải,... dùng trong cácđơn vị chiến đấu thuộc lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

1.2.9. Các bình (khuôn) hấp riêng cho từng chiếc lốp ô tô, xe đạp... ;

1.3. Các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nướcvà nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở) cótham gia thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, mua bán, xuất nhập khẩu và sử dụngnồi hơi, bình chịu áp lực phải tuân thủ các quy định trong Quy chuẩn này.

1.4. Thut ngđnh nghĩa

Quy chun này áp dng các thât ngđnh nghĩa sau

1.Điu 5: Các thuật ngữ trong quy chuẩn này được hiểu như sau:

4.11. Bình chu áp lc

 lLà mt thiết b dùng đ tiến hành cácquá trình nhit hc hoc hoá hc cũng nhưđ cha và chuyênch môi cht có áp sut ln hơn áp sut khí quyn.

1.4.2.2. Ni hơi

L là thiết b dùng đ sn xut hơi t nưc mà ngun nhit cung cp cho nó làdo s đt nhiên liu hu cơ, do nhit ca các khíthi và bao gm tt c các b phn liên quan đến sn xut hơi ca ni hơi.

1.

4.3.3. Ngưi thiết kế ni hơi, bìnhchu áp lc

L là ngưi t chc chc, cá nhân tưch pháp nhân (cá nhân hay t chc) và có nghip v chuyên môn trong lĩnh vc thiết kế chế toni hơi và bình chu áp lc, đưc phép ca cp có thm quyn quy đnh, trong vic thiết kế chế to, lp đt hay sa cha ni hơi và bình chu áp lc.

1.4.4.4. Cơ sở chế tạo, nồi hơi và bình chịu áp lực

L là tổ chức,  hay cá nhân có tư cách pháp nhân ,được phép của cấp có thẩm quyền theo quy định, cho phép chế tạo chế tạo nồi hơi và các bình chịu áp lực.

1.4.5. 5. Cơ s lp đt ni hơi vàcác bình chu áp lc

L là t chc, cá nhâncó tư cách pháp nhân đưc lp đt ni hơi vàbình chu áp lc.

1.4.6.6. Cơ sở sửa chữa nồi hơi và bình chịu áp lực

 Llà tổ chức hoặc cá nhân có tư cách pháp nhânđược sửa chữa nồi hơi và bình chịu áp lực.

1.4.7. 7. Ngưi bán ni hơi, bìnhchu áp lc

L là t chc hoc cá nhâncó tư cách phápnhân (cá nhân hay doanh nghêp) thc hin vic bán ni hơi, bình chu áp lc trên th trưngđưc cp có thm quyn cp phép kinhdoanh.

1.4.8. 8. Người chủ sở hữu nồi hơi, bình chịu áp lực lực

lLà tổ chức hoặc cá nhân có quyền sử dụng, cóquyền bán hoặc cho thuê nồi hơi v,à bình chịu áp lực và chịu trách nhiệm vật chất trong việc bồi hoàn thiệt hại do sự cố nồi hơi, bình chịu áp lực gây ra.

1.4.9.9. Cơ s s dng ni hơi, bìnhchu áp lc

L là tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp haygián tiếp sử dụng nồi hơi, bình chịu áp lực cũng như việc sử dụng môi chất chứatrong các bình đó.

1.4.10

10. Người nạp môi chất (khí nén, khí hoá lỏng,chất lỏng…)

 Llà tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân vàđược cấp có thẩm quyền cho phép nạp môi chất.

1.4.11.11. Kim đnh k thuât an toàn

L là vic kim tra, th nghim, phântích ca cơ quankim đnh nhm đánh giátình trng an toànca ni hơi vàcác bình chu áp lc theo quyđnh ti các tiêuchun, quy chun Nhà nưc v an toàn, v sinh lao đng.

1.4.12.12. Khám nghim là mt trongcác ni dung kim đnh, bao gm:

-Xem xét hồ sơ, lý lịch của thiết bị.

- Khám xét hiện trạng và bênngoài.

- Nghim th áp lc bng khí nén hoc bng thu lc theo quy đnh ca.Tiêu chun Vit Nam

1.4.13.13. Khám xét

L làmột trong các nội dung kiểm định được xem xét bên trong bên ngoài thiết bị nồi hơi và cácbình chịu áp lực để đánh giá tình trạng mài mòn của cơ cấu, các bộ phận chịu áplực.

1.4.14.14. Kim tra vn hành

L là mt trong cácni dung kim đnh khi ni hơi vàcác thiết b áp lc đang vn hành đ đánh giá tình trng vn hành ca thiết b chính, ph, các cơ cu đo lưng và antoàn, k năng thao tác ca công nhân vn hành.

1.4.15. Đăng ký

 Llà th tc hànhchính bt buc đi vi cơ s s dng ni hơi vàcác bình chu áp lc theo quyđnh ca pháp lut. Vic đăng kých thc hin mt ln trưc khi đưathiết b vào s dng hoc khi chuyn bán cho cơ s khác lp đt và s dng ti đa phương khác.

1.4.16. Cơ quan có thm quyn

Là cơ quan nhà nưc hoc cơ quan đưc ch đnh hoc đưc tha nhn đ thc hin các mc đích liên quan đến quy chun này.

1.4.167. Các thut ng v thiết b, v thông s k thut ni hơi, cácbình chu áp lc đưc quy đnh ti:

Điều 2.1 ca TCVN 6004-6007:20072.1;2.2; 2.3; 2.4 TCVN 6004 - 1995 (Tiêu chuẩn Việt Nam nồi hơi yêu cầukỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu chế tạo).

Điều 3.2 TCVN 6153 - 1996(Tiêu chuẩn Việt Nam: Bình chịu áp lực yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kếtcấu, chế tạo).

Đơn vị đo áp suất được quy đổinhư sau:

1 kG/cm2 = 0,1 MPa = 0,98 bar = 14,4 PSI .

2. Quy định về thiết kế và chế tạo nồi hơi, bình chịu áplực

2.1. Nhữngquy định về thiết kế nồi hơi và bình chịu áp lực

2.1.1. Người thiết kế nồi hơi, bình chịu áp lực phải tuân thủcác quy định của Quy chuẩn này và tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hiệnhành về thiết kế, kết cấu.

Người thiết kế phải hoàn toàn chịu tráchnhiệm về hồ sơ thiết kế.

Các nồi hơi và thiết bị chịu áp lực đượcthiết kế, chế tạo theo các tiêu chuẩn nước ngoài có quy định khác về kết cấu phảiđược sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

2.1.2. Hồ sơ thiết kế phải có:

2.1.2.1- Các bản vẽ kết cấu các bộ phận chịu áp lực,trong đó ghi đầy đủ các kích thước, chi tiết các mối hàn, yêu cầu kỹ thuật vàvật liệu sử dụng, bao gồm cả que hàn và dây hàn.

2.1.2.2- Bản vẽ tổng thể thiết bị, trong đó chỉ rõ vịtrí, quy cách và số lượng các thiết bịphụ đi kèm, các thiết bị đo kiểm, an toàn.

2.1.2.3- Thuyết minh tính toán sức bền các bộ phận chịuáp lực và các tính toán cần thiết liên quan. Bản thuyết minh phải chỉ rõ số hiệutiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế cũng như tên các tài liệu kỹ thuật được thamchiếu khi tính toán thiết kế.

2.1.2.4- Các bản thuyết minh về lắp đặt, kiểm tra thửnghiệm và hướng dẫn sử dụng an toàn. Các yêu cầu bắt buộc hoặc cần lưu ý (nếucó) khi chế tạo, lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa.

2.1.3. Việc thay đổi thiết kế nồi hơi, bình chịu áp lực phải đượcsự đồng ý bằng văn bản của người thiết kế; khi không thể thực hiện được thì phảicó sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

2.2. Những quy định về chế tạo nồi hơi và bình chịu áp lực

2.2.1. Người chế tạo nồi hơi, bình chịu áp lực phải thực hiện chếtạo theo đúng thiết kế và không thấp hơn các quy định về chế tạo của tiêu chuẩnViệt Nam về kỹ thuật an toàn hiện hành.

2.2.2. Người chế tạo các nồi hơi, bình chịu áp lực thuộc phạmvi áp dụng của Quy chuẩn này tối thiểu phải có đủ năng lực sau đây:

2.2.2.1.Có thợ chuyên nghiệp phù hợp; được trang bị hoặc có các điều kiện hợp tác, liênkết sử dụng ổn định đối với thiết bị kỹ thuật chuyên dùng để đảm bảo chất lượngcủa nồi hơi, bình chịu áp lực được chế tạo đúng quy định của thiết kế.

2.2.2.2. Có đủ điềukiện tổ chức thực hiện kiểm tra, thí nghiệm vật liệu và mối hàn theo yêu cầu của Quy chuẩn và các yêu cầu kỹthuật đã quy định.

2.2.2.3.Có cán bộ kỹ thuậtchuyên trách có trình độ chuyên môn về nồi hơi và bình chịu áp lực để theo dõivà tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm.

2.2.2.4. Có khả năng tổ chức soạn lập đầy đủ các tài liệukỹ thuật được quy định trong Điều 2.4.4.3. của Quy chuẩn này.

2.3. Những quy định về kiểm tra trong quá trình chế tạo nồihơi và bình chịu áp lực

2.3.1. Người chế tạo phải lập quy trình kiểm tra trong quátrình chế tạo nồi hơi, bình chịu áp lực và phải thực hiện theo đúng quy trìnhkiểm tra. Nội dung của quy trình kiểm tra phụ thuộc vào hệ thống quản lý chấtlượng của từng cơ sở chế tạo nhưng bắt buộc phải bao gồm các công đoạn kiểm tratối thiểu quy định tại các Điều 2.3.2, 2.3.3, 2.3.4 và 2.3.5 dưới đây.

2.3.2. Kiểm tra vật liệu chế tạo:

2.3.2.1.Vật liệu sử dụng để chế tạo nồi hơi, bình chịu áp lực phải có văn bản xác nhậnchất lượng, đặc tính của vật liệu do người sản xuất, người bán vật liệu cấp bằngbản gốc hoặc bản sao có xác nhận sao y bản chính.

 2.3.2.2. Khi không có các văn bản trên thì cơsở chế tạo phải tiến hành kiểm tra thử nghiệm vật liệu trước khi đưa vào chế tạo.

Các chỉ tiêu phải kiểm tra là:

a. Thành phần nguyên tố kim loại và đốichiếu với mã hiệu kim loại tương đương.

b. Giới hạn bền, giới hạn chảy và các chỉtiêu cần thiết khác phục vụ cho chế tạo, lập hồ sơ.

2.3.3. Kiểm tra các công đoạn gia công chi tiết:

2.3.3.1.Người chế tạo phải thực hiện kiểm tra các công đoạn gia công chi tiết theo đúngquy trình kiểm tra đã lập.

2.3.3.2.Tất cả các sai lệch về kích thước và hình dạng so với thiết kế khi gia công cácchi tiết (kể cả các sai lệch nằm trong miền dung sai cho phép do người thiết kếquy định) phải được ghi chép cụ thể.

2.3.3.3. Đối với các chi tiết được gia công bằng côngnghệ ép miết (nóng hoặc nguội) phải kiểm tra để xác định chiều dày nhỏ nhất chophép sau khi gia công. Kết quả đo chiều dày phải được ghi chép cụ thể.

2.3.3.4. Đối với các chitiết được gia công hàng loạt, người chế tạo phải thực hiện kiểm soát công nghệ,đảm bảo dung sai chế tạo trong phạm vi thiết kế cho phép và thực hiện kiểm tranhư quy định của khoản 2, 3 của điều này theo xác xuất của từng lô hàng.

2.3.4. Kiểm tra công đoạn hàn:

2.3.4.1. Người chế tạophải lập các quy trình công nghệ hàn áp dụng cho các loại mối hàn trên thiếtbị.

 2.3.4.2. Kiểm tragiấy chứng nhận hàn áp lực của thợ hàn mới bố trí họ hàn các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi vàcác bình chịu áp lực đúng quy định ghi trong giấy chúng nhận (thợ hàn áp lực vàgiấy chứng nhận hàn áp lực được quy định tại Điều 8.3 của Quy chuẩn này).

2.3.4.3.Kiểm tra chất lượng mối hàn: Người chế tạo phải tiến hành kiểm tra chất lượngcác mối hàn tại các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi, bình chịu áp lực tối thiểutheo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

2.3.5. Thử thủy lực trước khi xuất xưởng

Nồi hơi và bình chịu áp lực phải được thử thủy lực trướckhi xuất xưởng. Áp suất và thời gian thử thuỷ lực và đánh giá kết quả thử phảituân thủ theo quy định của tiêu chuẩn ápdụng trong thiết kế, chế tạo nhưng không thấp hơn quy định của tiêu chuẩn ViệtNam hiện hành về kỹ thuật an toàn.

Việcthử thuỷ lực phải được một hội đồng nghiệm thu và ký biên bản, trong hội đồng bắtbuộc tối thiểu phải có 2 thành viên có chức danh hoặc chức danh tương đương:

- Chủcơ sở hoặc người được chủ cơ sở ủy quyền;

-Nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm.

2.3.6. Các kết quả kiểm tra, thử nghiệm phải được lưu giữ tạicơ sở chế tạo trong 5 năm tính từ ngày xuất xưởng.

2.4. Xuấtxưởng nồi hơi và bình chịu áp lực.

2.4.1. Tất cả các nồi hơi và bình chịu áp lực được lắp ráp hoànchỉnh tại xưởng, trước khi xuất xưởng phải đóng tên hoặc mã hiệu của người chếtạo, số chế tạo (chiều cao cỡ chữ, số, mã hiệu không nhỏ hơn 8 mm) trên thânnồi, thân bình, thân ba lông. Đối với các nồi hơi và các bình chịu áp lực đượcchế tạo từng bộ phận tại xưởng và lắp ráp hoàn chỉnh tại hiện trường phải đóngchìm các số liệu nêu trên tại các bộ phận chính sau:

- Đốivới nồi hơi: trên các balông, ống góp, ống góp bộ quá nhiệt.

- Đốivới bình chịu áp lực: trên các đáy và các khoanh thân.

Vị trí đóng sao cho khi cần kiểm trakhông phải tháo dỡ bảo ôn hoặc tháo dỡ ít nhất và phải được xác định rõ vị trítrong lý lịch của thiết bị.

2.4.2. Tất cả các nồi hơi và bình chịu áp lực được lắp ráp hoànchỉnh tại xưởng, khi xuất xưởng phải được gắn nhãn bằng kim loại ghi đầy đủ cácthông số sau:

2.4.2.1. Đối với nồi hơi:

-Tên cơ sở chế tạo;

- Mã hiệu nồi hơi;

- Tháng năm chế tạo;

- Số chế tạo;

- Áp suất làm việc lớn nhất,áp suất thử;

- Nhiệt độ hơi quá nhiệt ( nếucó).

- Công suất.

2.4.2.2.Đối với bình áp lực:

- Tên cơ sở chế tạo

- Tháng năm chế tạo

- Số chế tạo

- Áp suất làm việc lớn nhấtvà áp suất thử

- Dung tích

- Nhiệt độ làm việc.

2.4.2.3.Đối với các chai:

- Tên cơ sở chế tạo (hoặc mãhiệu của người chế tạo);

- Tháng năm chế tạo (hoặckhám nghiệm xuất xưởng);

- Số chế tạo

- Áp suất làm việc lớn nhấtvà áp suất thử

- Khối lượng thực của chai rỗng

- Dung tích chai

Khikhông có chỗ gắn nhãn thì nhãn có thể được thay bằng cách đóng lên phần vai nếunhư chiều dày của nó lớn hơn chiều dày của thành chai. Trong trường hợp này chiềucao mã hiệu, chữ, số đóng nhỏ nhất cho phép là 6 mm.

2.4.2.4. Đối với các nồi hơivà bình chịu áp lực được lắp ráp hoàn chỉnh tại hiện trường, cho phép gắn nhãnsau khi lắp ráp hoàn chỉnh.

2.4.3.Người chế tạo phải lưu tại cơ sở và saogửi mẫu bộ chữ, số, mã hiệu cho Sở Laođộng–Thương binh và Xã hội địa phương và xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ đối với bộ chữ, số, mã hiệudùng để đóng lên nồi hơi, bình chịu áp lực. Khi thay đổi, thay mới một hoặc cảba loại trên thì phải sao gửi lại.

2.4.4. Nồi hơi và bình chịu áp lực được xuất xưởng khi có đủcác điều kiện sau đây:

2.4.4.1.Đã được thử thủy lực và xác nhận chất lượng theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹthuật an toàn hiện hành;

2.4.4.2.Có bản danh mục, thông số kỹ thuật đầy đủ của các thiết bị đo kiểm, cơ cấu antoàn và phụ kiện, thiết bị kèm theo;

2.4.4.3. Có đủ các hồ sơ,tài liệu sau:

 Lý lịch theo mẫuquy định (tại phụ lục 3 của Quy chuẩn này) có kèm theo các bản vẽ kết cấu thiếtbị, các thuyết minh tính toán sức bền được quy định ở Điều 2.1.2 của Quy chuẩnnày;

-Các chứng chỉ kiểm tra chất lượng và biên bản thử thủy lực xuất xưởng;

-Thuyết minh hướng dẫn sử dụng, lắp đặt, bảo dưỡng và bảo quản thiết bị. Yêu cầuvề chất lượng nước cấp và các yêu cầu khác (nếu có);

2.4.4.4. Đã đóng chữ chìm và gắn nhãn theo quyđịnh tại Điều 2.4.1 và Điều 2.4.2 của Quy chuẩn này.

2.4.5. Với các chi tiết hoặc cụm chi tiết của nồi hơi và bìnhchịu áp lực được chế tạo tại xưởng và chuyển giao cho đơn vị khác lắp đặt hoànchỉnh tại hiện trường, phải có chứng chỉ xuất xưởng xác nhận đảm bảo các yêu cầukỹ thuật của thiết kế.

3. Quy địnhvề xuất nhập khẩu, mua bán, chuyển nhượng nồi hơi và bình chịu áp lực.

3.1. Những quy định về xuất nhập khẩu nồi hơi, bình chịuáp lực

3.1.1. Tất cả nồi hơi, bình chịu áp lực xuất, nhập khẩu tạiViệt Nam phải thoả mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này về thiết kế, kết cấu, chế tạo và các quy địnhkhác của Nhà nước về xuất nhập khẩu các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn lao động.

3.1.2. Các nồi hơi, bình chịu áp lực được nhập khẩu phải có đầyđủ các hồ sơ và tài liệu kỹ thuật bản gốc của cơ sở chế tạo theo quy định tạiĐiều 2.4.4.3 và Điều 2.4.5 của Quy chuẩn này.

3.2. Những quy định về mua bán chuyển nhượng nồi hơi,bình chịu áp lực

3.2.1. Người bán nồi hơi, bình chịu áp lực phải chịu trách nhiệmvề chất lượng của nồi hơi, bình chịu áp lực ở thông số làm việc đã công bố vàphải cung cấp đầy đủ các hồ sơ kỹ thuật được quy định trong Điều 2.4.4.3 và Điều2.4.5 của Quy chuẩn này.

3.2.2. Đối với nồi hơi,bình chịu áp lực khi không rõ xuất xứ hoặc có xuất xứ nhưng hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại Điều2.4.4.3 của Quy chuẩn này thì người bán nồi hơi, bình chịu áp lực tự tổ chức bổsung, lập lại hoặc có thể thuê cơ sở, cá nhân có tư cách pháp nhân lập lại hồsơ cho thiết bị theo quy định sau:

3.2.2.1. Đối với nồi hơi, bình chịu áp lực có xuấtxứ: còn đủ nhãn và mã hiệu đóng trênthiết bị của người chế tạo hoặc có tàiliệu hợp lệ chứng minh được nguồn gốccủa người chế tạo hoặc chính người chế tạo xác nhận thì :

a, Đềnghị người chế tạo cấp lại hồ sơ hoặc sao hồ sơ gốc có xác nhận của người chế tạo,trong trường hợp này không phải kiểm tra chất lượng kim loại, mối hàn áp lực;

b, Trường hợp không thể thực hiện như tiết a nêutrên thì phải lập lại hồ sơ; trong thuyết minh tính toán kiểm tra sức bền củacác chi tiết chịu áp lực, ứng suất bền của thép sử dụng để tính không được vượtquá 334 Mpa (334 N/mm2  ứngsuất bền của thép thấp nhất); thông số kỹ thuật làm việc cho phép của thiết bịđược xác lập qua kết quả tính toán kiểm tra sức bền.

3.2.2.2.Đối với nồi hơi, bình chịu áp lực không rõ xuất xứ.

Chophép lập lại hồ sơ khi các thiết bị này khi có kết cấu không vi phạm tiêu chuẩnViệt Nam về kỹ thuật an toàn hiện hành và theo quy định sau:

a.Trường hợp phân tích, xác định được thành phần, tính chất cơ học của thép chế tạophù hợp với loại thép tương ứng được phép chế tạo thì trong thuyết minh tínhtoán sức bền của các chi tiết chịu áp lực, ứng suất bền sử dụng để tính được lấytừ kết quả kiểm tra của thép chế tạo và áp suất làm việc cho phép xác định quatính kiểm tra sức bền.

b.Trường hợp không phân tích, xác định được thành phần, tính chất cơ học của thépchế tạo thì trong thuyết minh tính toán sức bền của các chi tiết chịu áp lực, ứngsuất bền sử dụng để tính không được vượt quá 334 Mpa, thông số kỹthuật làm việc cho phép xác định qua tính kiểm tra sức bền và chỉ áp dụng chobình chịu áp lực.

Cácnồi hơi, bình chịu áp lực nói tại tiết b, Khoản 1 và tiết a, b Khoản 2 Điều nàyđều phải kiểm tra mối hàn áp lực theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam về kỹthuật an toàn hiện hành.

Người bán phải chịu tráchnhiệm hoàn toàn về hồ sơ đã lập.

3.2.3. Khi chuyển nhượng nồi hơi hoặc bình chịu áp lực thì ngườisở hữu phải chuyển giao tất cả các hồ sơ kỹ thuật được quy định trong Điều2.4.4.3 của Quy chuẩn này.

Trongtrường hợp bị thất lạc hoặc mất hồ sơ thì trước khi chuyển nhượng người sở hữulập lại hồ sơ cho thiết bị theo quy định sau:

3.2.3.1.Khi nồi hơi, bình chịu áp lực chưa được kiểm định, đăng kí đưa vào sử dụng thìlập lại hồ sơ thiết bị như quy định tại điều 3.3.2 của quy định này;

3.2.3.2.Khi nồi hơi, bình chịu áp lực đã được kiểm định, đăng ký đưa vào sử dụng thì lậplại hồ sơ cho thiết bị căn cứ vào kết quả kiểm tra, siêu âm, đo đạc và tínhtoán kiểm tra bền trên cơ sở tình trạng hiện tại của thiết bị; xin xác nhận vềthông số làm việc cùa thiết bị tại cơ quan kiểm định cho thiết bị lần gần nhấtvà xác nhận về số đăng ký trong lý lịch thiết bị tại cơ quan đã đăng ký thiết bị.

Ngườisở hữu nồi hơi, bình chịu áp lực hoàn toàn chịu trach nhiệm về hồ sơ đã lập.

4. Quy định về lắp đặt, sửa chữa nồi hơi và bình chịu áplực

4.1. Những quy định về lắp đặt nồi hơi , bình chịu áp lực

4.1.1. Việc lắp đặt nồi hơi, bình chịu áp lực phải có thiết kế lắpđặt, thiết kế phải đảm bảo đúng quy định của tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật antoàn hiện hành trong thiết kế lắp đặt.

Người thiết kế lắp đặt phải chịu tráchnhiệm hoàn toàn về thiết kế lắp đặt.

4.1.2. Việc lắp đặt nồi hơi, bình chịu áp lực phải do người lắpđặt có đủ điều kiện sau đây:

4.1.2.1.Có thợ chuyên nghiệp phù hợp; được trang bị hoặc có các điều kiện hợp tác, liênkết sử dụng ổn định đối với thiết bị kỹ thuật chuyên dùng đảm bảo chất lượng lắpđặt đúng quy định của thiết kế chế tạo, lắp đặt.

4.1.2.2. Có đủ điềukiện đảm bảo tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng lắp đặt theo đúng yêucầu kỹ thuật đã quy định.

4.1.2.3. Có cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn về nồihơi, bình chịu áp lực đủ năng lực để xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình antoàn khi lắp đặt cũng như theo dõi và kiểm tra việc lắp đặt.

4.1.3. Người lắp đặt nồi hơi, bình chịu áp lực chỉ được thực hiện các công việc lắp đặt sau khi đãxây dựng quy trình lắp đặt, biện pháp thi công lắp đặt đảm bảo an toàn.

4.1.4. Người lắp đặt nồi hơi, bình chịu áp lực phải tuân thủ nhữngquy định của thiết kế chế tạo, lắp đặt. Mọi sự thay đổi về thiết kế phải được sựđồng ý bằng văn bản của người thiết kế. Trong trường hợp không thể thực hiện,thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

4.1.5. Nồi hơi, bình chịu áp lực sau khi lắp đặt phải được thửthuỷ lực với áp suất thử do người thiết kế quy định nhưng không được thấp hơncác quy định của tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hiện hành.

4.1.6. Những nồi hơi, bình chịu áp lực được chế tạo đồng bộ, đãđược bọc bảo ôn, trong quá trình vận chuyển và lắp đặt không có biểu hiện bị vađập, biến dạng và đã được thử thuỷ lực khi xuất xưởng chưa quá 24 tháng đối vớinồi hơi và 18 tháng đối với bình chịu áp lực thì không cần thiết phải thử thuỷlực sau lắp đặt.

4.2. Nhữngquy định về sửa chữa nồi hơi , bình chịu áp lực

4.2.1. Người sở hữu nồi hơi, bình chịu áp lực phải căn cứ vào tìnhtrạng sử dụng an toàn của các thiết bị theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam vềkỹ thuật an toàn hoặc của người chế tạo để xây dựng kế hoạch kiểm tra, sửa chữathiết bị nhằm đảm bảo an toàn trong sử dụng.

4.2.2. Người tiến hành công việc sửa chữa phải lập phương án,quy trình sửa chữa và các biện pháp an toàn kèm theo.

4.2.3. Khi sửa chữa các bộ phận chịu áp lực phải được tiến hànhtheo quy trình sửa chữa đã được lập cùng với các biện pháp an toàn.

4.2.4. Đối với các bình chịu áp lực bình làm việc với các môichất độc phải tiến hành thu hồi, khử độc theo đúng quy trình kỹ thuật an toàn.Nghiêm cấm xả môi chất độc ra môi trường. Các bình làm việc với các môi chất cóthể gây cháy nổ phải tiến hành làm sạch, đuổi khí theo đúng quy trình kỹ thuậtan toàn và phải kiểm tra đạt nồng độ an toàn trước khi sửa chữa.

4.2.5. Khi sửa chữa chỉ được thay thế vật liệu, chi tiết chịuáp lực bằng vật liệu, chi tiết có tính chất và chất lượng tương đương.

4.2.6. Khi sửa chữa các bộ phận bên trong của nồi hơi, bình chịuáp lực phải tuân thủ các quy định về an toàn điện hạ áp; đèn điện dùng để chiếusáng có điện áp không quá 12V.

Cấm dùng đèn dầu hoả và cácđèn khác có chất dễ bốc cháy.

4.2.7. Mọi công việc lắp đặt, sửa chữa có liên quan đến hàn cácchi tiết chịu áp lực phải do thợ hàn có giấy chứng nhận hàn áp lực (được quy địnhtại Điều 8.3 của Quy chuẩn này) thực hiện.Số lượng mối hàn, phương pháp và mức độ kiểm tra thực hiện theo quy định củatiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hiện hành

4.2.8. Khi hoàn thành việc sửa chữa, người sửa chữa nồi hơi,bình chịu áp lực phải ghi rõ ngày tháng năm sửa chữa, lý do và kết quả sửa chữavào lý lịch của thiết bị.

5. Quy định về quản lý, sửdụng nồi hơi và bình chịu áp lực

5.1 Quy định chung

5.1.1. Người sử dụng nồi hơi, bình chịuáp lực phải lập sổ theo dõi quản lý nồi hơi, bình chịu áp lực trong đó bắt buộccó các nội dung quản lý như: Lịch bảo dưỡng, tu sửa, kiểm tra vận hành, kiểmđịnh... Tổ chức thực hiện kiểm tra vận hành, kiểm định đúng thời hạn.

5.1.2. Cấm người sử dụng nồi hơi, bìnhchịu áp lực đưa vào vận hành nồi hơi, bình chịu áp lực đã quá thời hạn kiểmđịnh. Không cho phép sử dụng áp kế chưa được kiểm định hoặc đã quá thời hạnkiểm định; van an toàn không bảo đảm, mất niêm phong hoặc chưa được kiểm địnhhiệu chỉnh hoặc đã quá thời hạn kiểm định (đối với các van an toàn của bìnhchịu áp lực, bồn bể, chai làm việc hoặc chứa các môi chất độc hại, dễ cháy nổmà không cho phép kiểm tra hoạt động của chúng thường xuyên).

5.1.3. Người sử dụng nồi hơi, bình chịuáp lực phải căn cứ hướng dẫn sử dụng của người chế tạo, tiêu chuẩn Việt Nam vềkỹ thuật an toàn hiện hành, tình trạng, chế độ làm việc thực tế của nồi hơi,bình chịu áp lực để xây dựng lịch bảo dưỡng, tu sửa trong đó nêu rõ thời gian,chi tiết phải kiểm tra để bảo dưỡng, tu sửa, thay thế.

5.1.4. Người sử dụng nồi hơi, bình chịuáp lực phải căn cứ vào hướng dẫn sử dụng của người chế tạo, tiêu chuẩn Việt Namvề kỹ thuật an toàn hiện hành và đặc điểm riêng của thiết bị, xây dựng và banhành nội quy, quy trình vận hành an toàncho từng nồi hơi, bình chịu áp lực và đây là một trong những tài liệu bắt buộcsử dụng trong huấn luyện an toàn lần đầu và định kỳ hàng năm cho ngươì vận hànhvà quản lý vận hành (nếu có).

5.1.5. Tại nơi đặt nồi hơi, bình chịuáp lực phải có bảng tóm tắt quy trình vận hành và xử lý sự cố treo ở vị trí phùhợp sao cho người vận hành dễ thấy, dễ đọc nhưng không làm ảnh hưởng đến việcvận hành.

5.1.6. Người sử dụng nồi hơi, bình chịuáp lực phải có biện pháp bảo vệ chống sét an toàn cho nồi hơi, các bình chịu áplực đặt cố định; trang bị các phương tiện chữa cháy cần thiết theo quy định củacơ quan phòng cháy, chữa cháy. Xây dựng phương án, tổ chức chữa cháy khi cócháy, nổ xẩy ra.

Đảm bảo các điều kiện về an toàn điện chongười và thiết bị. Thiết bị điện ở các khu vực dễ cháy nổ, kho chứa nhiên liệulỏng, khí ... phải là loại phòng chống nổ.

5.1.7. Người sử dụng nồi hơi, bình chịu áp lực phải có quyết định phân công người có năng lực,trách nhiệm để quản lý nồi hơi, bình chịu áp lực. Người quản lý nồi hơi, bình chịu áp lực có những nhiệm vụ chínhsau đây:

5.1.7.1. Quản lý nồi hơi, bình chịu áp lực và các thiết bị phụ của nó phùhợp với những yêu cầu đã quy định, bảo đảm an toàn cho nồi hơi, bình chịu áplực trong suốt quá trình hoạt động;

5.1.7.2. Bảo đảm thực hiện các chế độ bảo dưỡng, tusửa, kiểm tra vận hành, kiểm định đúng thời hạn quy định cho nồi hơi, bình chịuáp lực; thực hiện kiểm tra, kiểm định định kỳ cho các thiết bị đo lường, bảovệ, an toàn, tự động;

5.1.7.3. Khắc phục kịp thời các hư hỏng trong quátrình vận hành;

5.1.7.4. Tổ chức thực hiện huấn luyện, kiểm tra, sáthạch lần đầu và định kỳ nội quy, quy trình vận hành và xử lý sự cố an toàn chonhững người thuộc quyền.

5.1.7.5. Đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành nội quy,quy trình vận hành an toàn của những người thuộc quyền.

5.1.7.6. Trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân chongười vận hành và đôn đốc, kiểm tra việc sử dụng phương tiện.

5.1.8. Chỉ được bố trí người từ 18 tuổitrở lên, đủ sức khoẻ; đã qua đào tạo, huấn luyện về nghiệp vụ (theo quy địnhtại Điều 8.1 của Quy chuẩn này), được huấn luyện an toàn có kiểm tra sát hạchđạt yêu cầu theo quy định của pháp luật về huấn luyện an toàn, được chủ cơ sởcấp thẻ an toàn lao động và giao nhiệm vụ bằng văn bản vào vận hành nồi hơi,bình chịu áp lực.

5.1.9. Người sử dụng nồi hơi, bình chịuáp lực phải tổ chức huấn luyện người vận hành nồi hơi, bình chịu áp lực đúngquy trình vận hành đã được ban hành. Khi có sự thay đổi về đặc tính, thông sốkỹ thuật thì phải sửa, bổ sung ban hành quy trình vận hành và huấn luyện lạicho người vận hành theo quy trình vận hành mới, kiểm tra sát hạch đạt yêu cầumới bố trí họ trở lại vận hành.

5.1.10. Phải tổ chức huấn luyện, kiểm trasát hạch lại người vận hành nồi hơi, bình áp lực đã nghỉ vận hành liên tục quá12 tháng hoặc chuyển sang vận hành nồi hơi, bình chịu áp lực khác loại.

5.1.11. Người vận hành nồi hơi, bìnhchịu áp lực phải tuân thủ đầy đủ các quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cốđã được ban hành và huấn luyện; sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân theo đúngquy định.

5.1.12. Cấm chèn, hãm van an toàn vàđiều chỉnh thông số thiết bị bảo vệ của nồi hơi, bình chịu áp lực trong khiđang vận hành và trong chu kỳ vận hành.

5.2. Đối với nồi hơi

5.2.1. Người sử dụng phảilập sổ nhật ký vận hành cho mỗi nồi hơi trong đó người vận hành ghi thời gian, số lần xả bẩn; kiểm tra áp kế,van an toàn; tình trạng làm việc của nồi hơi, những trục trặc trong hoạt độngcủa nồi hơi và các thiết bị phụ để ca sau quan tâm theo dõi; tình hình giaonhận phương tiện, dụng cụ…ký xác nhận bàn giao.

5.2.2. Trong nhà nồi hơiphải trang bị đồng hồ; phương tiện hoặc biện pháp thông tin đảm bảo thông tinnhanh, chính xác giữa người vận hành với người sử dụng hơi, người cung cấpnước, nhiên liệu, người quản lý vận hành. Bố trí chỗ tắm rửa, vệ sinh cho ngườivận hành có thể ở trong hoặc gần nhà nồi hơi nhất .

5.2.3. Cấm phân công ngườivận hành nồi hơi làm những công việc không liên quan đến công việc của họ tronglúc nồi hơi đang hoạt động.

Cấm bố trí lao động nữ trực tiếp vậnhành nồi hơi.

5.2.4. Người vận hành nồi hơi phải chịu trách nhiệmvề sự hoạt động an toàn của các nồi hơi trong phạm vi mình phụ trách. Người vậnhành nồi hơi không được phép làm việc riêng và những công việc khác không cóliên quan đến chức trách của mình hoặc tự ý bỏ đi nơi khác trong khi đang vậnhành nồi hơi.

5.2.5. Cho phép nồi hơihoạt động không cần có người theo dõi phục vụ thường xuyên nếu nồi hơi đượctrang bị hệ thống tự động, hệ thống tín hiệu, bảo vệ đảm bảo chế độ làm việcbình thường, khắc phục sự cố hoặc tự động ngừng hoạt động của nồi hơi khi chếđộ của nồi hơi bị trục trặc có thể dẫn đến sự cố.

Người sử dụng phải xâydựng quy trình và quy định chu kỳ kiểm tra sự làm việc hoàn hảo của hệ thống tựđộng, bảo vệ nêu trên của nôi hơi. Kết quả kiểm tra được ghi vào sổ theo dõinồi hơi.

5.2.6. Người vận hành nồi hơi phải vận hành nồi hơiđúng quy trình đã được ban hành và huấn luyện. Khi có sự cố ngừng nồi hơi đúngquy trình, báo cáo ngay cho người có trách nhiệm biết và ghi vào sổ nhật ký vậnhành.

5.2.7. Chất lượng nước cấpcho nồi hơi phải đảm bảo đúng quy định của người thiết kế, chế tạo nhưng khôngđược thấp hơn tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hiện hành cho loại nồihơi đó.

5.2.8. Trong quá trình vận hành, phảithực hiện đúng chế độ kiểm tra các thiết bị đo kiểm, bảo vệ, cảnh báo; hệ thốngbảo vệ tự động; các thiết bị phụ trợ và bơm cấp theo quy định của tiêu chuẩnViệt Nam về kỹ thuật an toàn hiện hành.

5.2.9. Đối với nồi hơi chuyên dùng sảnxuất điện; sản xuất điện - nhiệt; ngoài việc thực hiện quy định của Quy chuẩnnày còn phải tuân theo quy định riêng của cơ quan quản lý chuyên ngành.

5.3. Đối với bình chịu áplực

5.3.1. Người vận hành bình chịu áp lực phải vận hành bình theođúng quy trình vận hành cơ sở ban hành; kịp thời phát hiện và bình tĩnh xử lý sự cố xảy ra theo quy trình đồng thời báongay cho người phụ trách và ghi vào sổ nhật ký vận hành.

Trong khi bình đang hoạt động không được làm việc riênghoặc bỏ vị trí.

Cho phép bình làm việc với môi chất không độc hại, khôngdễ cháy nổ hoạt động không cần có người vận hành trực tiếp nếu bình được trangbị hệ thông tự động, hệ thống tín hiệu, bảo vệ đảm bảo chế độ là việc bìnhthường hoặc tự động ngừng hoạt động khi chế độ làm việc của bình bị trục trặccó thể dẫn đến sự cố.

Người sử dụng phải xây dựng quy trình và quy định chu kỳkiểm tra sự làm việc hoàn hảo của hệ thống tự động, bảo vệ nêu trên của bình.Kết quả kiểm tra được ghi vào sổ theo dõi bình.

5.3.2. Việc nạp khí (khí nén, khí hoá lỏng, khí hoà tan, ...)vào chai, bồn bể, thùng phải do người cóchức năng nạp khí thực hiện.

5.3.3. Người nạp khí, bảo quản, vận chuyển chai, bồn, thùng đãnạp khí phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toànhiện hành cho những công việc liên quan.

5.3.4. Người sử dụng khí nạp trong chai, bồn, thùng ngoài việcthực hiện các quy định của tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hiện hànhcòn phải tuân thủ hướng dẫn sử dụng của người nạp hoặc người bán khí.

6. Quy định về kiểm định an toàn và đăng ký nồi hơi, bìnhchịu áp lực

6.1. Tất cả các nồi hơi, bình chịu áp lực thuộc đối tượng áp dụngcủa Quy chuẩn này trước khi đưa vào sử dụng phải làm thủ tục kiểm định, đăng kýtheo quy định hiện hành của Nhà nước.

6.2. Nồi hơi và bình chịu áp lực khi kiểm định, đăng ký phảicó đủ hồ sơ theo quy định của Quy chuẩnnày và các quy định hiện hành của Nhà nước. Thiết bị do nước ngoài chế tạo thìlý lịch thiết bị phải lập lại theo mẫu quy định bằng tiếng Việt Nam.

6.3. Thời hạn kiểm định định kỳ và quy định về kiểm định bấtthường nồi hơi, bình chịu áp lực theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam về kỹthuật an toàn hiện hành. Việc kiểm định do cơ quan kiểm định kỹ thuật an toànthực hiện.

Thời hạn kiểm định thực hiện theo quy địnhcủa người chế tạo nhưng không được quá thời hạn quy định của tiêu chuẩn ViệtNam về kỹ thuật an toàn hiện hành. Việc kiểm định bất thường trước thời hạn chỉthực hiện khi có yêu cầu của cơ quan thanh tra lao động theo quy định tại Điều7.1 của Quy chuẩn này hoặc do chính người sử dụng, quản lý thiết bị quyết định.

6.4. Thời hạn kiểm tra vận hành 1 năm/lần đối với nồi hơi,bình chịu áp lực. Kiểm tra vận hành do cơ sở sử dụng thực hiện; khi cơ sở khôngđủ điều kiện, khả năng kiểm tra vận hành có thể thuê chuyên gia hoặc cơ quan cóchức năng thực hiện. Kết quả kiểm tra phải được lập biên bản lưu vào hồ sơ quảnlý của cơ sở.

6.5. Việc kiểm định (khám nghiệm) các chai chứa khí phải tuânthủ các quy định của tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn và các quy định hiệnhành của Nhà nước.

6.6. Quy chế tổ chức, hoạt động của cơ quan kiểm định kỹ thuậtan toàn; tiêu chuẩn, chức danh kiểm định viên thực hiện kiểm định các đối tượngthuộc phạm vi áp dụng của Quy chuẩn này do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

7. Thanh tra, kiểm tra và điều tra sự cố

7.1. Côngtác thanh tra nồi hơi, bình chịu áp lực

7.1.1.Thanh tra Nhà nước về lao động thực hiệnthanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước, quy phạm, tiêu chuẩn ViệtNam về kỹ thuật an toàn hiện hành đốivới các cơ sở thực hiện việc chế tạo, xuất nhập khẩu, mua bán, lắp đặt, sửa chữa,sử dụng nồi hơi, thiết bị chịu áp lực và việc kiểm định nồi hơi, bình chịu áplực của cơ quan kiểm định kỹ thuật an toàn tại các cơ sở sử dụng.

7.1.2.Trong quá trình thanh tra, Thanh tra Nhànước về lao động có quyền:

a,Yêu cầu chủ cơ sở và những người có liên quan cung cấp tình hình quản lý đảmbảo an toàn trong việc chế tạo, xuất nhập khẩu, mua bán, lắp đặt, sửa chữa, sửdụng và các tài liệu kỹ thuật có liên quan đến nồi hơi, bình chịu áp lực;

b, Kiếnnghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm quy định của Nhà nước, quy phạm,tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hiện hành trong việc xuất nhập khẩu nồihơi, bình chịu áp lực.

c,Quyết định tạm thời đình chỉ việc chế tạo,xuất xưởng; mua bán; lắp đặt, sửa chữanhững nồi hơi, bình chịu áp lực có vi phạm các quy định của Nhà nước, quy phạm,tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hiện hành. Cơ sở chỉ được thực hiện tiếpcông việc sau khi đã khắc phục các vi phạmvà có văn bản bãi bỏ quyết định tạm thời đình chỉ của chính cơ quan Thanh tra Nhà nước về Lao động;

d, Quyết định tạm thời đìnhchỉ việc sử dụng nồi hơi, bình chịu áp lực có nguy cơ gây tai nạn lao động, gâyô nhiễm nghiêm trọng môi trường lao động hoặc quá hạn kiểm định, cơ sở đượctiếp tục sử dụng sau khi có văn bản bãi bỏ quyết định tạm thời đình chỉ củachính cơ quan Thanh tra Nhà nước về Lao động.

Trongquyết tạm thời định đình chỉ nói tại Tiết c, d Khoản 2 của Điều này Thanh traNhà nước về Lao động phải ghi rõ lý do, thời hạn đình chỉ và các biện pháp khắcphục để cơ sở thực hiện đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền, cơ quancó trách nhiệm liên quan và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước quyết định của mình.

e,Yêu cầu kiểm định trước thời hạn những nồihơi, bình chịu áp lực khi phát hiện nhữngthiếu sót mà thiết bị đó không thể đảm bảo làm việc an toàn đến hết thời hạnđã được ấn định.

f,Yêu cầu chủ cơ sở sử dụng nồi hơi, bình chịu áp lực chuyển làm công tác khác hoặcđào tạo, huấn luyện lại những người quảnlý hoặc vận hành khi xét thấy trình độ chuyên môn của họ quá yếu, không đảm bảocác yêu cầu về quản lý và vận hành an toàn.

 g, Đình chỉ việc kiểm định khi phát hiện kiểmđịnh viên vi phạm tiêu chuẩn, Quy chuẩn về an toàn lao động và quy trình kiểmđịnh, đồng thời thông báo cho cơ quan kiểm định quản lý kiểm định viên đó biết.

7.1.3. Khi tiến hành thanh tra, thanh tra viên lao động có thểcộng tác với các chuyên gia, kỹ thuậtviên lành nghề về lĩnh vực liên quan. Trong quá trình thanh tra phải có mặt củachủ cơ sở (hoặc người được chủ cơ sở uỷ quyền), người trực tiếp quản lý và vận hành .

7.1.4. Kết thúc thanh tra, người ra quyết định thanh tra công bốkết luận thanh tra hoặc gửi kết luận thanh tra để cơ sở khắc phục các thiếusót, thực hiện các quyết định, kiến nghị trong các kết luận thanh tra.

7.1.5. Cơ sở có trách nhiệm thi hành các quyết định, kiến nghịtrong kết luận thanh tra. Nếu chưa nhất trí thì được quyền khiếu nại theo quyđịnh của pháp luật. Trong khi chờ giải quyết vẫn phải thi hành quyết định, kiếnnghị trong kết luận thanh tra.

7.2. Công tác kiểmtra nồi hơi, bình chịu áp lực

Công tác kiểm tra việc chấphành các quy định của Nhà nước, quy phạm, tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật antoàn hiện hành do cơ quan có chức năng, nhiệm vụ kiểm tra hoặc cơ sở sử dụng nồihơi, bình chịu áp lực tổ chức thực hiện.

A - Cơ quan có nhiệm vụ, chức năng kiểmtra

1- Trước khi thực hiện kiểmtra, cơ quan kiểm tra phải thông báo trước bằng văn bản về nội dung, chươngtrình và thành phần đoàn kiểm tra cho cơ sở sử dụng thiết bị.

2- Khi tiếnhành kiểm tra, đoàn kiểm tra phải áp dụng các quy định của Nhà nước, quy phạm,tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn, tiêu chuẩn ngành…và hoàn toàn chịutrách nhiệm về những kết luận của mình.

3- Khi tiến hành kiểm tra, đoàn kiểm tra có quyền :

a, Yêu cầuchủ cơ sở và những người có liên quan cung cấp tình hình quản lý, sử dụng vàcác tài liệu liên quan đến nồi hơi, bình chịu áp lực;

b, Yêu cầucơ sở sử dụng có biện pháp khắc phục những vi phạm và thực hiện các biện phápđó đúng thời hạn quy định;

c,Kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ tạm thời việc sử dụng nồihơi, thiết bị chịu áp lực có nguy cơ gây tai nạn lao động, gây ô nhiễm nghiêmtrọng môi trường lao động;

d,Kiến nghị chủ cơ sở kiểm định trước thời hạn những nồi hơi, bình chịu áp lực khi phát hiện những thiếu sót mà thiết bị đókhông thể đảm bảo làm việc an toàn đến hếtthời hạn đã được ấn định;

e,Kiến nghị chủ cơ sở sử dụng nồi hơi, bình chịu áp lực chuyển làm công tác kháchoặc đào tạo, huấn luyện lại những ngườiquản lý hoặc vận hành khi xét thấy trình độ chuyên môn của họ quá yếu, không đảmbảo các yêu cầu về quản lý và vận hành an toàn;

f, Kiến nghị với cơ quan kiểm định khi phát hiện kiểm địnhviên vi phạm tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn lao động và quy trình kiểm định.

4- Khi tiến hành kiểm tra, đoàn kiểm tra cần cộng tác chặtchẽ với các chuyên gia, kỹ thuật viên lành nghề về lĩnh vực liên quan.

5- Kết thúc kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản (theo mẫu tại phụ lục 2 củaQuy chuẩn này) đồng thời kiến nghị cơ sở khắc phục các thiếu sót đã phát hiệnđược.

6- Chủ cơsở sử dụng nồi hơi, thiết bị chịu áp lực có trách nhiệm thi hành quyết định,kiến nghị của đoàn kiểm tra. Nếu chưa nhất trí thì được quyền ghi ý kiến củamình vào biên bản và có thể khiếu nại với cơ quan ra quyết định kiểm tra vàchịu hoàn toàn trách nhiệm về những quyết định của mình sau kiểm tra.

B - Cơ sở sửdụng nồi hơi, bình chịu áp lực

1-Cơ sở sử dụng nồi hơi, bình chịu áp lực có trách nhiệm tổ chức thực hiện tự kiểmtra việc thi hành quy định của Nhà nước, quy phạm, tiêu chuẩn Việt Nam về kỹthuật an toàn hiện hành và quy định của cơ sở theo nhiều hình thức để đảm bảođiều kiện vận hành an toàn.

2-Phải có sổ ghi chép theo dõi tự kiểm tra, trong đó nêu nhận xét ưu điểm và nhữngtồn tại phải khắc phục, thời hạn và biện pháp khắc phục; nhận xét, đánh giá việckhắc phục những kiến nghị của lần kiểm tra trước.

7.3. Điềutra sự cố nồi hơi , bình chịu áp lực

7.3.1. Các sự cố dẫn đến nồi hơi, bình chịu áp lực phải khámnghiệm bất thường nhưng không gây tai nạn cho người thì cơ sở phải quyết địnhthành lập đoàn điều tra, thành phần đoàn điều tra phải có các thành viên sau:

+ Chủcơ sở hoặc người được chủ cơ sở uỷ quyền là trưởng đoàn;

+Người quản lý bộ phận kỹ thuật, an toàn;

+Người quản lý nồi hơi, bình chịu áp lực;

+Người quản lý vận hành (nếu có).

Nhiệmvụ của đoàn điều tra là tìm hiểu kỹ diễn biến sự cố và các bước xử lý sự cố củangười vận hành, kiểm tra hiện trường; từ đó phân tích xác định chính xác nguyênnhân gây ra sự cố nhằm mục đích:

+ Đề ra các biện pháp khắc phục và kế hoạchthực hiện nhằm tránh sự cố tái diễn;

+Xác định người có lỗi, mức độ lỗi để có biện pháp xử lý phù hợp quy định của nộiquy lao động, quy chế khen thưởng của cơ sở ban hành.

 Kết thúc điều tra, đoàn điều tra phải lập biênbản (theo mẫu tại phụ lục 1 của Quy chuẩn này) có đủ chữ ký của các thành viên.Biên bản được lưu tại cơ sở, trong hồ sơ của thiết bị và chuyển cho những ngườiliên quan kể cả người có lỗi mỗi người một bản sao đồng thời gửi cho cơ quanthanh tra Nhà nước về Lao động địa phương một bản.

7.3.2. Các sự cố nồi hơi, bình chịu áp lực có gây tai nạn chếtngười thì việc khai báo, điều tra theo quy định của Nhà nước hiện hành.

8. Quy định về ngườiquản lý, vận hành nồi hơi, bình chịu áp lực và thợ hàn áp lực

8.1. Người vận hành nồi hơi, bình chịu áplực phải được đào tạo, huấn luyện về nghiệp vụ nêu tại Điều 5.1.8 của Quy chuẩnnày được quy định như sau:

8.1.1.Việc đào tạo, huấnluyện về nghiệp vụ được thực hiện dưới các hình thức:

+ Đào tạo qua các trường chuyên ngành, cơ sởdậy nghề, trung tâm huấn luyện, cơ quan kiểm định, cơ sở chế tạo;

+ Đào tạo, huấn luyện tại cơ sở; mở lớp tậptrung hoặc trong quá trình tiếp nhận, lắp đặt, vận hành thử nghiệm nồi hơi,bình chịu áp lực.

8.1.2. Nội dung đào tạo:

+ Kiến thức cơ bản về nồi hơi, bình chịu áplực, chuyên sâu về thiết bị được vận hành;

+ Thực tập thực tế kỹ năng vận hành, xử lý sựcố thường gặp;

+ Kiểm tra, sát hạch.

8.1.3. Cấp bằng nghề, chứngchỉ nghề, giấy chứng nhận huấn luyện an toàn về nghiệp vụ:

+ Việc cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề phảido cơ sở có chức năng nêu tại Mục 5.1.8 thực hiện và phải tuân thủ theo quyđịnh hiện hành của Nhà nước về dạy nghề.

+ Người vận hành chính nồi hơi sản xuất điện- nhiệt phải có bằng nghề, cácnồi hơi khác phải có chứng chỉ nghề

+ Người theo dõi phục vụ, không vận hành trực tiếp nồi hơi nêu trong điều 5.2.5 của Quy chuẩn này và người vậnhanh bình chịu áp lực tối thiểu phải có chứng nhận huấn luyện an toàn về nghiệpvụ.

8.2. Người quản lý nồi hơi, bình chịu áplực phải là người nắm vững nội quy, quytrình vận hành an toàn và xử lý sự cố của tất cả nồi hơi, bình chịu áp lực đượcgiao của cơ sở; các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn lao độngvà các quy định của Nhà nước, Bộ, ngành, cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) cóliên quan đến công tác quản lý loại thiết bị này.

8.3. Việc đào tạo cấp chứng nhận hàn áp lực nêu trong Điều 2.3.4 và Điều4.2.7 của Quy chuẩn này được quy định như­ sau:

8.3.1. Việc đào tạo cấpchứng chỉ nghề thợ hàn và huấn luyện, kiểm tra sát hạch cấp giấy chứng nhận thợhàn áp lực chỉ được tiến hành tại các cơ sở có tư cách pháp nhân và tối thiểuphải có đủ năng lực sau đây:

 a, Có khả năng tổ chức biên soạn giáo trìnhđào tạo nghề hàn, tài liệu huấn luyện chuyên môn về hàn áp lực; xây dựng quychế, thể lệ sát hạch, tiêu chí sát hạch phù hợp với mức độ đào tạo và quy địnhcủa tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Có cán bộ chuyên môn thực hiện việcgiảng dạy, hướng dẫn thực hành, huấn luyện, kiểm tra, sát hạch;

b, Có điều kiện tổ chức thực hành thựctế, thực hiện kiểm tra mẫu hàn đúng quy định của tiêu chí sát hạch.

Việcđào tạo nghề hàn và cấp chứng chỉ nghề phải tuân thủ quy định của Nhà nước hiệnhành về dạy nghề.

8.3.2. Trường hợp thợ hànđã có chứng chỉ nghề hàn thì không cần tổ chức đào tạo nghề hàn nhưng phải được huấn luyện, kiểm tra sát hạch để đượccấp giấy chứng nhận thợ hàn áp lực.

Sau khi huấn luyện, kiểm tra sát hạch đạtyêu cầu thì cấp giấy chứng nhận hàn áp lực. Giấy chứng nhận hàn áp lực phải cónội dung sau:

+ Tên cơ sở huấn luyện, kiểm tra, sát hạch;

+ Tên, tuổi, địa chỉ ng­ười được huấn luyện;

+ Thời gian huấn luyện;

+ Nội dung đư­ợc huấn luyện;

+ Kết quả kiểm tra, sát hạch;

+ Loại, dạng, các thông số giới hạn của mốihàn đ­ược phép hàn;

+ Thời hạn chứng nhận có hiệu lực (tối đakhông quá 2 năm).

Chủ cơ sở đào tạo ghi rõ tên, chứcdanh; ký và đóng dấu.

8.4. Những thợ hàn áp lựcchỉ được phép hàn các mối hàn trong phạm vi giấy chứng nhận và phải đ­ược huấnluyện, sát hạch lại trong những trường hợp sau:

8.4.1. Khi giấy chứng nhậnhết hạn;

8.4.2. Khi không làm côngviệc hàn áp lực liên tục quá một nửa thời hạn ghi trong giấy chứng nhận;

8.4.3. Khi thay đổi loại,dạng hàn khác với giấy chứng nhận đã cấp.

Việc huấn luyện, sát hạch lại phải đ­ượcthực hiện tại các cơ sở được quy định tại Điều 8.3.1 của Quy chuẩn này.

9. Điều khoản thi hành

9.1. Quy chuẩn này có hiệu lực từ ngày ... tháng .... năm 2008.

9.2. Những quy định trước đây trái với Quy chuẩn này đều bãibỏ.

9.3. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chuẩn nàytùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hìnhsự.

Phụ lục số 1 : MẪU BIÊN BẢN ĐIỀU TRA SỰ CỐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - hạnh phúc

-----------------------------

................,ngày .... tháng ... . năm .....

BIÊN BẢN ĐIỀU TRA SỰ CỐ

 NỒI HƠI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC

1. Tên và địachỉ của cơ sở sử dụng :

- Tên : .................................................................................................................................

- Địa chỉ :............................................................................................................................

2. Đối tượng xảy ra sự cố :

- Tên thiết bị : .....................................................................................................................

- Mã hiệu : ............................................................... Sốchế tạo: .....................................

- Tên và địa chỉ người chế tạo: .......................................................................................

- Năm chế tạo: ....................................... Môi chất làm việc :...........................................

- Áp suất thiết kế: ..................................................... Ápsuất làm việc :.........................

- Nhiệt độ môi chất:........................... Công suất hoặcdung tích:...................................

- Diện tích tiếp nhiệt:..........................................................................................................

- Tên cơ sở kiểm định thiết bị: ........ ...............................................................................

- Thời gian kiểm định gần nhất ........................................................................................

3. Thành phần đoàn điều tra :

- Trưởng đoàn :..................................................................................................................

- Các thành viên trong đoàn :

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

4. Diễn biến sự cố:

- Ngày giờ xảy ra sự cố : .................................................................................................

- Tình hình thiết bị trước lúc xảy ra sựcố:........................................................................

- Bố trí nhân viên vận hành trong ca: ...............................................................................

- Tình hình phát sinh sự cố và diễn biếnsự cố:..............................................................

- Các việc xử lý sự cố.......................................................................................................

5. Số liệu thống kê về sự cố

- Thiệt hại về thiết bị .........................................................................................................

- Thiệt hại sản xuất trong thời gian ngừngthiết bị để sửa chữa hoặc thay thế...........

.............................................................................................................................................

- Thiệt hại công sửa chữa, khảo sát................................................................................

6. Sự cố tương tự đã xảy ra và việc thựchiện các biện pháp khắc phục

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

7. Kết luận của đoàn điều tra

- Nguyên nhân chủ yếu trực tiếp.......................................................................................

- Nguyên nhân gián tiếp....................................................................................................

- Quy trách nhiệm cho những người vi phạm................................................................

.............................................................................................................................................

8. Kiến nghị của đoàn điều tra

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Nơi nhận CÁC THÀNH VIÊN TRƯỞNG ĐOÀN

- -

- -


Phụ lục số2 : MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA NỒI HƠIVÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Độc lập -Tự do - hạnh phúc

-----------------------------

................,ngày .... tháng ... . năm .....

BIÊN BẢN KIỂM TRA

NỒI HƠI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC

1. Tên và địachỉ của cơ sở sử dụng :

- Tên : .................................................................................................................................

- Địa chỉ :............................................................................................................................

2. Đối tượng được kiểm tra :

- Tên thiết bị : .....................................................................................................................

- Mã hiệu : ............................................................... Sốchế tạo: .....................................

- Tên và địa chỉ nhà chế tạo: ............................................................................................

- Năm chế tạo: ....................................... Môi chất làm việc :...........................................

- Áp suất thiết kế: ..................................................... Ápsuất làm việc :.........................

- Nhiệt độ môi chất:........................... Công suất hoặcdung tích:...................................

- Diện tích tiếp nhiệt:..........................................................................................................

- Tên cơ sở kiểm định thiết bị: ........ ...............................................................................

- Thời gian kiểm định gần nhất: ......................................................................................

3. Thành phần đoàn kiểm tra :

- Trưởng đoàn :..................................................................................................................

- Các thành viên trong đoàn:

.............................................................................................................................................

4. Thành phần tham gia phối hợp về phíacơ sở gồm:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

5. Nội dung kiểm tra:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

6. Kết luận của đoàn kiểm tra:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

7. Kiến nghị của đoàn kiểm tra:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Nơi nhận ĐƠN VỊ SỬ DỤNG TRƯỞNGĐOÀN KIỂM TRA

Phụ lục số 3 : MẪU LÝ LỊCH NỒI HƠI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC

I. NỒI HƠI

Trang bìa:

Mã hiệu ( lô gô)

của cơ sở chế tạo

Tên cơ sở chế tạo

LÝ LỊCH NỒI HƠI

Mã hiệu:

Số chế tạo:

Số thứ tự:

Lưu ý:

Khi chuyển nồi hơi này cho người sở hữu khác thì phải giao cả lý lịch này kèm theo toàn bộ các hồ sơ khác của nồi hơi.

CHỈ TIÊU CHẾ TẠO NỒI HƠI

1.Tiêu chuẩn áp dụng:

+ Thiết kế , chế tạo:

+ Tiêu chuẩn thử:

2- Cơ sở chế tạo: …………………

3- Nồi hơi số :…….... …. Chế tạo tháng…… năm ……… .

4- Mã hiệu nồi hơi : ……………..

5- Áp suất tính toán :

+ Ở trong thân nồi hơi …………………… ………………………bar (kG/cm2) + Ở bộ quá nhiệt ra : ............................................................... bar (kG/cm2)

6- Nhiệt độ tính toán của hơi bão hoà :................................................ 0C

7- Sản lượng hơi định mức : ...................….……................................ kg / h

8- Diện tích tiếp nhiệt :

+ Của nồi hơi : .................... .....……….............................................. m2

+ Của dàn ống sinh hơi : .................................................................... m2

+ Của bộ quá nhiệt : ........................................................................ . m2

+ Của bộ hàm nước : ......................................................................... m2

9- Dung tích của nồi hơi :

+Phần chứa hơi : ......................... .............................................……..m3

+Phần chứa nước :..................................................................... ……m3

 10- Công dụng của nồi hơi : ...................................................................…

...................................……………………………………..........................

11. Vị trí đóng tên hoặc mã hiệu của cơ sở chế tạo ( mô tả hoặc chỉ dẫn bằng hình vẽ ).


SỐLIỆU KỸ THUẬT VỀ CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA NỒI

SỐ

KÍCH THƯỚC MM

KIM LOẠI CHẾ TẠO

PHƯƠNG

SỐ LIỆU VỀ HÀN

SỐ

TT

TÊN CÁC BỘ

PHẬN CHÍNH CỦA NỒI HƠI

LƯỢNG CÁI

Đường kính trong

Chiều dầy thành

Chiều dài (hay cao)

Mã hiệu

Số liệu tiêu chuẩn của nước chế tạo

PHÁP CHẾ TẠO

Phương pháp hàn

Mã hiệu que hàn và dây hàn

Số hiệu tiêu chuẩn của nước chế tạo

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

NHỮMG SỐ LIỆU VỀ KIM LOẠI CHẾ TẠO NỒI

TT

TÊN CÁC BỘ PHẬN

Mẫ hiệu

kim loại

Chiều dầy thành

mm

Cơ tính

Thành phần hoá học , %

Giới hạn bền db (N/mm2)

Độ dãn dài tương đối d(%)

Độ dai va đập ak (N/Cm2)

C

Mn

Si

S

P

1

2

3

4

5

6

7

8

9

NHỮNG SỐ LIỆUVỀ CÁC LOẠI ỐNG CỦA NỒI

ỐNG DẪNTRONG PHẠM VI NỒI

TT

Tên ống

(ghi theo công dụng)

Mã hiệu

kim loại

Số lượng

(cái)

Kích thước (mm)

Cơ tính

Thành phần hoá học .%

Số liệu về hàn

Đường kính trong

Đường kính ngoài

Chiều dài bay cao

Giới hạn bền db (N/mm2)

Độ giãn dài tương đối

Độ dài va đập ak

(N/mm2)

C

Mn

Si

S

P

Phương pháp hàn

Mã hiệu que hàn

Số liệu tiêu chuẩn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

SỐ LIỆU VỀCÁC ỐNG CỤT , MẶT BÍCH , NẮP ĐẬY VÀ

CÁC CHỈTIÊU LẮP XIẾT

TT

Tên gọi

 Số lượng

(cái )

Kích thước (mm) hoặc số liệu theo bảng phân loại

Mã hiệu

kim loại

CƠ TÍNH

THÀNH PHẦN HOÁ HỌC , %

Giới hạn bền db (N/mm2)

Độ dãn dài tương đối d(%)

Độ dai va đập ak (N/Cm2)

C

Mn

Si

S

P

1

2

3