1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Chính sách thuế - Luật quản lý thuế và các quy định pháp luật mới nhất về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân" do các tác giả Hữu Đại và Vũ Tươi hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Chính sách thuế - Luật quản lý thuế và các quy định pháp luật mới nhất về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân

Chính sách thuế - Luật quản lý thuế và các quy định pháp luật mới nhất về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân

Tác giả: Hữu Đại - Vũ Tươi

Nhà xuất bản Tài Chính

3. Tổng quan nội dung sách

Nhằm tiếp tục đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện thể chế, chính sách và công tác quản lý thuế, thời gian qua, ngành thuế Việt Nam tiếp tục sửa đổi bổ sung cũng như ban hành nhiều chính sách mới trong lĩnh vực thuế như:

- Luật quản lý thuế số 38/2017/QH14;

- Thông tư số 68/2013/TT-BTC ngày 30-09-2017 Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Thông tư số 18/2019/TT-BTC ngày 03-04-2019 Bãi bỏ Thông tư số 134/2014/TT-BTC ngày 12-09-2014 hướng dẫn thủ tục gia hạn thời hạn nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư;

- Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 01-02-2019 Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28-10-2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt,

Để quý doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan thuế có được các văn bản hướng dẫn chính sách thuế mới trên, các tác giả Hữu Đại và Vũ Tươi đã hệ thống cuốn sách: Chính sách thuế - Luật quản lý thuế và các quy định pháp luật mới nhất về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Cuốn sách bao gồm những phần chính sau:

Phần thứ nhất. Luật Quản lý thuế 2019

Phần thứ hai. Văn bản sửa đổi, bổ sung các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

Phần thứ ba. Văn bản hợp nhất Luật thuế thu nhập cá nhân

Phần thứ tư. Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Phần thứ năm. Văn bản pháp quy mới nhất về thuế, hóa đơn chứng từ

4. Đánh giá bạn đọc

Tác giả đã tập hợp trong cuốn sách "Chính sách thuế - Luật quản lý thuế và các quy định pháp luật mới nhất về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân" nhiều văn bản pháp luật về chính sách thuế: Văn bản hợp nhất Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế, Văn bản hợp nhất Luật thuế thu nhập cá nhân, Văn bản hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Các văn bản sửa đổi bổ sung các nghị định, thông tư hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế và các văn bản pháp luật mới về thuế, hóa đơn chứng từ ban hành có hiệu lực năm 2019.... điều này sẽ giúp bạn đọc thuận tiện cho việc tra cứu, kịp thời cập nhật những quy định mới về chính sách thuế và áp dụng trên thực tế.

Cùng một lúc cuốn sách cung cấp cho bạn đọc nhiều quy định pháp luật về quản lý tài chính, kế toán là một kênh tra cứu pháp luật hữu ích đối với bạn đọc. Nội dung trong cuốn sách hoàn toàn là quy định pháp luật, không có phần phân tích, bình giải chuyên sâu.

5. Kết luận

Cuốn sách "Chính sách thuế - Luật quản lý thuế và các quy định pháp luật mới nhất về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhândo Hữu Đại và Vũ Tươi hệ thống có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc, là tài liệu hữu ích đối với lãnh đạo và người phụ trách kế toán doanh nghiệp.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! 

Tuy nhiên, Luật Minh Khuê lưu ý bạn đọc, cuốn sách được các tác giả hệ thống vào năm 2019, cũng đã tập hợp những văn bản pháp luật mới nhất song theo thời gian, cùng với sự vận động của thực tiễn, những quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Do đo, khi sử dụng cuốn sách để tra cứu bạn đọc lưu ý kiểm tra lại hiệu lực của quy định được dẫn chiếu một lần nữa để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy định.

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số quy định đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2020 để bạn đọc tham khảo:

Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

c) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

3.[2] Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

1.[4] Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.

4.[5] Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.

5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.

6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.

7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

8.[6] Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.

9.[7] Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

10.[8] Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.

11.[9] Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.