Trong bối cảnh nền kinh tế không ngừng phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng, chính sách thuế ngày càng được hoàn thiện theo hướng vừa bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước, vừa tạo động lực thúc đẩy đầu tư và phát triển doanh nghiệp. Một trong những nội dung quan trọng của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp là các quy định về ưu đãi thuế. Những ưu đãi này không chỉ thể hiện vai trò điều tiết của Nhà nước mà còn là công cụ hữu hiệu nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề và địa bàn ưu tiên, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Việc nắm bắt đầy đủ các quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật mới nhất vì vậy có ý nghĩa thiết thực đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 12 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện về ngành, nghề và địa bàn ưu đãi theo quy định của Luật. Cụ thể, mức ưu đãi áp dụng được thực hiện theo các quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nhằm khuyến khích đầu tư, thúc đẩy phát triển các ngành, nghề chiến lược hoặc hỗ trợ phát triển kinh tế tại những địa bàn còn khó khăn.

Trong trường hợp có các quy định khác của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật này vẫn là cơ sở áp dụng chính, trừ các quy định đặc thù được Quốc hội thông qua, như Luật Thủ đô hoặc các nghị quyết về cơ chế, chính sách đặc biệt. Quy định này nhằm đảm bảo tính nhất quán, đồng bộ và công bằng trong áp dụng chính sách thuế trên phạm vi cả nước.

Đặc biệt, nếu trong cùng một thời gian, doanh nghiệp đủ điều kiện hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau cho cùng một khoản thu nhập, doanh nghiệp có quyền lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất. Quy định này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính và khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn ưu tiên theo chính sách của Nhà nước.

Như vậy, ưu đãi thuế không chỉ là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp mà còn là phương tiện điều tiết kinh tế, thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực, và vùng kinh tế theo định hướng chiến lược của Nhà nước, đồng thời tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng và hiệu quả.

2. Ngành nghề ưu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm? 

Trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững, chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò như một đòn bẩy quan trọng nhằm định hướng dòng vốn đầu tư vào các ngành, lĩnh vực then chốt. Những quy định về ngành, nghề được hưởng ưu đãi không chỉ thể hiện rõ chủ trương khuyến khích phát triển công nghệ cao, chuyển đổi số, bảo vệ môi trường mà còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong dài hạn. Từ các hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược đến sản xuất năng lượng sạch, phát triển hạ tầng quy mô lớn hay thúc đẩy nông nghiệp hiện đại, hệ thống ưu đãi thuế được thiết kế một cách toàn diện, bao phủ nhiều lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế.Theo đó Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

- Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, công nghệ chiến lược; ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao

- Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn ninh mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn ninh mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;

- Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

  •  Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;
  •  Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

- Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật;

- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

- Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

- Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;

- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao

- Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:

  •  Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  •  Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại điểm này

- Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;

- Nuôi trồng lâm sản;

- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản. Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;

- Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;

- Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;

- Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;

- Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;

- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở; t) Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản;

- Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí

Có thể thấy, danh mục các ngành, nghề được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ doanh nghiệp giảm gánh nặng tài chính mà còn mang ý nghĩa định hướng phát triển kinh tế - xã hội một cách rõ nét và có chiều sâu. Việc tập trung ưu tiên cho các lĩnh vực công nghệ cao, sản xuất hiện đại, năng lượng sạch, hạ tầng và nông nghiệp bền vững chính là nền tảng để xây dựng một nền kinh tế tự chủ, sáng tạo và thích ứng với những biến động toàn cầu. Trong tương lai, khi các chính sách này được triển khai hiệu quả, chúng sẽ góp phần thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới, nâng cao chất lượng tăng trưởng và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia.

3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm những khu vực nào?

Theo khoản 3 Điều 12 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là những khu vực được Nhà nước xác định cần khuyến khích đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội thông qua các chính sách ưu đãi về thuế. Việc xác định cụ thể các địa bàn này do Chính phủ quy định, căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng và nhu cầu thu hút đầu tư của từng khu vực. Chính sách này nhằm tạo động lực cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh tại những nơi còn khó khăn hoặc các khu vực có vai trò chiến lược trong phát triển kinh tế.

Cụ thể, các địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Đây là những khu vực có trình độ phát triển thấp, cơ sở hạ tầng còn hạn chế, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn. Việc áp dụng ưu đãi thuế tại các địa bàn này nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư, tạo việc làm, cải thiện đời sống dân cư và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Những khu vực này có mức độ phát triển cao hơn so với địa bàn đặc biệt khó khăn nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về kinh tế và hạ tầng. Chính sách ưu đãi thuế giúp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, góp phần rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các vùng, đảm bảo sự phát triển cân bằng trong nền kinh tế.

- Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung

Đây là các khu vực được quy hoạch với mục tiêu phát triển theo hướng hiện đại, ứng dụng khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo. Việc áp dụng ưu đãi thuế tại các khu vực này nhằm thu hút đầu tư vào các ngành công nghệ cao, nông nghiệp tiên tiến và kinh tế số, từ đó nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Như vậy, việc quy định các địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp giảm gánh nặng tài chính mà còn là công cụ quan trọng để Nhà nước định hướng phát triển kinh tế theo vùng và theo ngành, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển cân bằng, bền vững và lâu dài.

4. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất

Theo khoản 4 Điều 12 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, Nhằm đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện một cách thống nhất, minh bạch và phù hợp với thực tiễn, pháp luật giao cho Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp áp dụng ưu đãi thuế. Những quy định này giúp làm rõ điều kiện, phạm vi và cách thức áp dụng ưu đãi, đồng thời tạo cơ sở pháp lý để doanh nghiệp xác định đúng quyền lợi của mình, tránh sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.

Cụ thể, các trường hợp áp dụng ưu đãi thuế được quy định như sau:

- Trường hợp áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn

Đây là trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế dựa trên địa điểm thực hiện hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, cũng như các khu kinh tế, khu công nghệ cao… thường được áp dụng mức ưu đãi nhằm thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển vùng. Việc xác định cụ thể mức ưu đãi và điều kiện áp dụng sẽ do Chính phủ quy định chi tiết để đảm bảo phù hợp với từng khu vực.

- Trường hợp ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp

Đây là các lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, đặc biệt trong việc đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và phát triển nông thôn. Tuy nhiên, đây cũng là những lĩnh vực có nhiều rủi ro do phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thời tiết và thị trường. Vì vậy, Nhà nước áp dụng ưu đãi thuế nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm, đồng thời góp phần phát triển kinh tế bền vững.

- Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên có doanh thu hoặc thu nhập từ dự án đầu tư nhưng thời gian hưởng ưu đãi dưới 12 tháng

Trường hợp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng hoặc thuộc các loại hình đặc thù như doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khi trong kỳ tính thuế đầu tiên phát sinh doanh thu hoặc thu nhập nhưng thời gian hoạt động chưa đủ 12 tháng, Chính phủ sẽ quy định cụ thể cách tính và thời gian hưởng ưu đãi để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp, tránh thiệt thòi do thời gian hoạt động ngắn trong năm đầu tiên.

Như vậy, việc Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp áp dụng ưu đãi thuế không chỉ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và áp dụng chính sách một cách chính xác, mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế, đảm bảo công bằng, minh bạch và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn.

Kết luận

Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất đã và đang góp phần tạo lập môi trường đầu tư hấp dẫn, minh bạch và cạnh tranh, qua đó thu hút nguồn lực trong và ngoài nước vào các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế. Việc áp dụng linh hoạt các hình thức ưu đãi như miễn, giảm thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi hay kéo dài thời gian hưởng ưu đãi không chỉ giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ và nâng cao hiệu quả hoạt động. Đồng thời, đây cũng là công cụ quan trọng để Nhà nước định hướng phát triển kinh tế bền vững, bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích chung của xã hội.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.