1. Giới thiệu tác giả Tăng Bình và Ái Phương

Cuốn sách "Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (sửa đổi, bổ sung) được áp dụng từ năm ngân sách 2020" do Tăng Bình và Ái Phương hệ thống cập nhật theo Thông tư 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (sửa đổi, bổ sung) được áp dụng từ năm ngân sách 2020

Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (sửa đổi, bổ sung) được áp dụng từ năm ngân sách 2020

Tác giả: Tăng Bình - Ái Phương

Nhà xuất bản Tài Chính

 

3. Tổng quan nội dung sách

Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước là bảng phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước theo hệ thống tổ chức nhà nước, ngành kinh tế và các mục đích kinh tế - xã hội do nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính thuộc khu vực nhà nước.

Hệ thống mục lục cho biết nội dung cơ bản và kết cấu của ngân sách nhà nước, theo từng tiêu chí, bố cục nhất định.

Mục lục ngân sách Nhà nước là quy định có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý, hạch toán kế toán tại Kho bạc Nhà nước và các cơ quan, đơn vị liên quan. Sau thời gian thực hiện theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, để phù hợp việc xáp nhập các các cơ quan, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC, trong đó thông tư đã quy định cụ thể đối với một số mã Chương, mã Khoản, mã Mục, Tiểu mục quy định tại các Phụ lục I, II và III, IV…

Bên cạnh đó, việc quản lý các khoản chi nhằm đảm bảo cho công tác hoạt động tại các cơ quan, tổ chức đơn vị cũng rất quan trọng. Mới đây nhất, Bộ Tài chính đã ban hành một loạt các văn bản quy định và hướng dẫn các khoản chi và mức chi liên quan đến từng ban ngành.

Để giúp các cơ quan, đơn vị thuận tiện trong việc tra cứu Mục lục ngân sách nhà nước mới; áp dụng đúng các quy định về thực hiện dự toán, triển khai các hoạt động công tác cho năm 2020, quản lý các khoản chi, tránh thất thoát nguồn ngân sách... Nhà xuất bản Tài chính xuất bản cuốn sách: Hệ Thống Mục Lục Ngân Sách Nhà Nước (Sửa Đổi, Bổ Sung) Được Áp Dụng Từ Năm Ngân Sách 2020 (Theo Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2019) do các tác giả Tăng Bình và Ái Phương hệ thống, biên soạn.

Nội dung sách gồm 4 phần chính như sau:

Phần I. Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (sửa đổi, bổ sung) được áp dụng từ năm ngân sách 2020;

Phần II. Hướng dẫn mới về thực hiện dự toán ngân sách nhà nước;

Phần III. Nội dung và mức chi từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ công tác chuyên ngành;

Phần IV. Hướng dẫn chế độ chi tiếp khách, hội nghị, hội thảo, công tác phí.

 

4. Đánh giá bạn đọc

Mục lục ngân sách nhà nước đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với các hoạt động quản lí ngân sách của nhà nước.

Thứ nhất, vai trò của mục lục thể hiện đối với hoạt động điều hành quản lí ngân sách được thể hiện trong từng khâu của chu trình quản lí ngân sách nhà nước.

Trong khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán dự án. Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước có bao quát được các hoạt động kinh tế và các giao dịch thì việc thu thập, phân tích và xử lí số liệu mới đầy đủ.

Từ đó cung cấp thông tin kịp thời cho công tác lập dự toán ngân sách nhà nước, điều hành, quản lí, kiểm soát ngân sách; đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ việc ra các quyết định phát triển kinh tế - xã hội.

Thứ hai, giúp các cơ quan, đơn vị nắm bắt kịp thời và thực hiện tốt những qui định của pháp luật về việc quản lí và sử dụng ngân sách nhà nước; lập dự toán ngân sách nhà nước; chế độ thu nộp, quản lí và sử dụng kinh phí, tài sản nhà nước.

Vì vậy, nắm bắt đúng quy định về mục lục ngân sách nhà nước sẽ thực hiện hiệu qảu trong việc điều hành quản lý ngân sách, tránh thất thoát tài sản nhà nước. Cuốn sách đã được tác giả hệ thống mục lục ngân sách nhà nước cập nhật theo quy định mới năm 2020 giúp bạn đọc thuận tiện trong việc tra cứu và áp dụng trên thực tế.

Cuốn sách "Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (sửa đổi, bổ sung) được áp dụng từ năm ngân sách 2020do Tăng Bình và Ái Phương hệ thống có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc, là tài liệu hữu ích trong việc phổ biến quy định về quản lý, thực thi ngân sách nhà nước hiệu quả.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! 

Tuy nhiên, Luật Minh Khuê lưu ý bạn đọc, cuốn sách được các tác giả hệ thống vào năm 2020, cũng đã tập hợp những văn bản pháp luật mới nhất song theo thời gian, cùng với sự vận động của thực tiễn, những quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Do đo, khi sử dụng cuốn sách để tra cứu bạn đọc lưu ý kiểm tra lại hiệu lực của quy định được dẫn chiếu một lần nữa để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy định.

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây Danh mục mã Chương phân loại ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư 324/2016/TT-BTC sửa đổi tại Thông tư 93/2019/TT-BTC để bạn đọc tham khảo:

Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

Mã số hóa nội dung phân loại

a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.

b) Cách thức bố trí

Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên).

Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.

Nguyên tắc hạch toán

Về nguyên tắc sử dụng mã Chương khi thực hiện sáp nhập các cơ quan, tổ chức trực thuộc các cấp chính quyền: Trong quá trình thực hiện cải cách bộ máy hành chính nhà nước, trường hợp cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền sáp nhập, hợp nhất, trong khi chưa có mã Chương mới cho cơ quan hợp nhất, thì sử dụng mã Chương của đơn vị có tỷ trọng chi thường xuyên lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của các đơn vị được hợp nhất, sáp nhập hoặc sử dụng mã chương của của đơn vị có tên ở vị trí đầu tiên của tên đơn vị được hợp nhất, hoặc vẫn sử dụng mã Chương riêng (theo yêu cầu quản lý)”.

Ví dụ:

- Đơn vị hợp nhất “Văn phòng Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân” thì tạm thời sử dụng mã Chương 709- Huyện ủy.

- Các đơn vị Trung tâm văn hóa huyện; Đội điện ảnh huyện; Đài phát thanh huyện khi hợp nhất lấy tên là “Trung tâm truyền thông văn hóa” thì tạm thời sử dụng mã Chương 640 “Đài phát thanh” (do số chi thường xuyên của Đài phát thanh huyện có tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của 3 đơn vị)”

b) Các trường hợp ủy quyền

- Trường hợp cơ quan, đơn vị được cơ quan thu ủy quyền thu, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền thu. Riêng các khoản thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan ủy quyền thu hạch toán vào chương người nộp.

- Trường hợp cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền của cơ quan khác, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền chi.

Danh mục mã Chương

Danh mục mã Chương được quy định chi tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này. Sở Tài chính hướng dẫn việc hạch toán mã số Chương trên địa bàn để phù hợp với thực tế tổ chức ở địa phương; không ban hành mã số khác với Thông tư này.

PHỤ LỤC I

DANH MỤC MÃ CHƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mã số

Tên

Ghi chú

Chương thuộc trung ương

Giá trị từ 001 đến 399

001

Văn phòng Chủ tịch nước

 

002

Văn phòng Quốc hội

 

003

Tòa án nhân dân tối cao

 

004

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

 

005

Văn phòng Chính phủ

 

009

Bộ Công an

 

010

Bộ Quốc phòng

 

011

Bộ Ngoại giao

 

012

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

013

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

014

Bộ Tư pháp

 

016

Bộ Công thương

 

017

Bộ Khoa học và Công nghệ

 

018

Bộ Tài chính

 

019

Bộ Xây dựng

 

021

Bộ Giao thông - Vận tải

 

022

Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

023

Bộ Y tế

 

024

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

 

025

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

026

Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

027

Bộ Thông tin và Truyền thông

 

034 Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp  

035

Bộ Nội vụ

 

036

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 

037

Thanh tra Chính phủ

 

038

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

 

039

Kiểm toán Nhà nước

 

040

Đài Tiếng nói Việt Nam

 

041

Đài Truyền hình Việt Nam

 

042

Thông tấn xã Việt Nam

 

044

Đại học Quốc gia Hà Nội

 

045

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

 

046

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

 

048

Liên minh hợp tác xã Việt Nam

 

049

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

 

050

Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

 

083

Ủy ban Dân tộc

 

088

Ủy ban sông Mê Kông

 

100

Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

 

107

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

 

109

Văn phòng Trung ương Đảng

 

110

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

 

111

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

 

112

Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

 

113

Trung ương Hội Nông dân Việt Nam

 

114

Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam

 

115

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

 

116

Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam

 

117

Tổng công ty Động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam

 

118

Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam

 

119

Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy

 

120

Tổng công ty Đá quý và vàng Việt Nam

 

121

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

 

122

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

 

123

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

 

124

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

 

125

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam

 

126

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

 

127

Tổng công ty Thép Việt Nam

 

128

Tổng công ty Giấy Việt Nam

 

129

Tập đoàn Dệt May Việt Nam

 

130

Tổng công ty Cà phê Việt Nam

 

131

Tổng công ty Lương thực miền Bắc

 

132

Tổng công ty Lương thực miền Nam

 

133

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

 

134

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

 

135

Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Công ty cổ phần

 

136

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

 

137

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

 

138

Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

 

139

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

 

140

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

 

141

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

 

142

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

 

143

Ngân hàng Chính sách xã hội

 

145

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

 

146

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

 

147

Tổng công ty Viễn thông MobiFone

 

148

Tổng công ty Tân Cảng - Bộ Quốc phòng

 

149

Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

 

150

Tổng công ty Rau quả nông sản - Công ty cổ phần

 

151

Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

 

152

Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

 

153

Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài

 

154

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

 

158

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

 

159

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

 

160

Các quan hệ khác của ngân sách

 

161

Nhà thầu chính ngoài nước

 

162

Nhà thầu phụ ngoài nước

 

163

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

 

164

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

 

165

Tổng công ty Điện tử và Tin học

 

167

Tổng công ty Da giầy Việt Nam

 

168

Tổng công ty Nhựa Việt Nam

 

169

Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam

 

170

Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị

 

171

Tổng công ty Mía đường I - Công ty cổ phần

 

172

Tổng công ty Mía đường II - Công ty cổ phần

 

173

Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm - Bảo Việt (Tập đoàn Bảo Việt)

 

174

Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn

 

175

Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội

 

176

Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)

 

177

Tập đoàn Viễn thông quân đội

 

179

Tổng công ty Sông Đà

 

180

Ban quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam

 

181

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

 

182

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

 

183

Ủy ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

 

184

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

 

185

Hội Nhà văn Việt Nam

 

186

Hội Nhà báo Việt Nam

 

187

Hội Luật gia Việt Nam

 

188

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

 

189

Hội Sinh viên Việt Nam

 

190

Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

 

191

Hội Nhạc sĩ Việt Nam

 

192

Hội Điện ảnh Việt Nam

 

193

Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam

 

194

Hội Kiến trúc sư Việt Nam

 

195

Hội Mỹ thuật Việt Nam

 

196

Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam

 

197

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

 

198

Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam

 

199

Hội Người cao tuổi Việt Nam

 

200

Hội Người mù Việt Nam

 

201

Hội Đông y Việt Nam

 

202

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

 

203

Tổng hội Y học Việt Nam

 

204

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

 

205

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam

 

206

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

 

207

Hội Khuyến học Việt Nam

 

399

Các đơn vị khác

 

Lưu ý:

+ Sách Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (sửa đổi, bổ sung) được áp dụng từ năm ngân sách 2020 có giá bao nhiêu?

=> Sách Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (sửa đổi, bổ sung) được áp dụng từ năm ngân sách 2020 có giá bìa là 395.000 đồng.

+ Sách Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (sửa đổi, bổ sung) được áp dụng từ năm ngân sách 2020 xuất bản năm nào?

=> Sách Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (sửa đổi, bổ sung) được áp dụng từ năm ngân sách 2020 xuất bản năm 2020.