1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Hướng dẫn khám, chữa bệnh tại trạm y tế xã, phường, thị trấn" do tác giả Nguyễn Đình Hùng tuyển chọn và hệ thống.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Hướng dẫn khám, chữa bệnh tại trạm y tế xã, phường, thị trấn

Hướng dẫn khám, chữa bệnh tại trạm y tế xã, phường, thị trấn

Tác giả: Nguyễn Đình Hùng hệ thống

Nhà xuất bản Y học

3. Tổng quan nội dung sách

Tổ chức y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, có nhiệm vụ rất quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người dân trên địa bàn. Đảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh ở tuyến y tế xã, phường, thị trấn là việc cấp bách và lâu dài góp phần bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho người dân và khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ y tế tuyến cơ sở, giảm áp lực khám, chữa bệnh cho các tuyến trên.

>> Xem thêm:  Quyết định ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của các bệnh viện, nhà hộ sinh, phòng khám bệnh, phòng xét nghiệm, phòng thăm dò chức năng và dịch vụ y tế tư

Nhằm nâng cao công tác quản lý và chất lượng khám, chữa bệnh ở xã, phường, thị trấn, Nhà xuất bản Y học đã cho xuất bản và phát hành cuốn sách: Hướng dẫn khám, chữa bệnh tại trạm y tế xã, phường, thị trấn”.

Cuốn sách được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:

Phần thứ nhất. Hướng dẫn về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Trạm y tế xã, phường, thị trấn 

Phần này tác giả hệ thống toàn văn Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ quy định về Y tế xã, phường, thị trấn và Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.

Phần thứ hai. Tài liệu chuyên môn hướng dẫn khám, chữa bệnh tại trạm y tế xã, phường 

Phần này tác giả trình bày toàn văn Quyết định số 2919/QĐ-BYT ngày 06/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

I. Vấn đề chung: Vô khuẩn trong dịch vụ khám, chữa bệnh tại trạm y tế xã

II. Phần 1. Cấp cứu ban đầu

1. Cấp cứu ngừng tuần hoàn

2. Cấp cứu đuối nước

>> Xem thêm:  Thủ tục để được hưởng chế độ bảo hiểm khi khám chữa bệnh trái tuyến ?

3. Cấp cứu điện giật

4. Sơ cứu bỏng

5. Sơ cứu gẫy xương

III. Phần 2. Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mạn tính thường gặp

1. Chẩn đoán và điều trị cơn hen phế quản cấp ở người lớn

2. Chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp

3. Quản lý bệnh tháo đường

IV. Phần 3. Chẩn đoán và xử trí một số triệu chứng thường gặp

1. Sốt

2. Đau bụng

>> Xem thêm:  Làm giả con dấu và giấy tờ phòng khám bệnh viện bị phạt thế nào ?

3. Đau đầu

4. Tiêu chảy (ở người lớn)

5. Đau lưng

6. Đau khớp

7. Chóng mặt

8. Ho

V. Phần 4. Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Chăm sóc trước sinh

1. Truyền thông và tư vấn cho phụ nữ trước và trong khi mang thai

2. Quy trình khám thai 9 bước

>> Xem thêm:  Tư vấn về thủ tục, hồ sơ và điều kiện mở phòng khám bệnh theo luật ?

3. Phát hiện thai nghén có nguy cơ cao

4. Quản lý thai nghén tại xã

Chăm sóc khi sinh

5. Chẩn đoán và tiên lượng một cuộc chuyển dạ tại tuyến xã

6. Theo dõi một cuộc chuyển dạ đẻ thường. Sử dụng biểu đồ chuyển dạ. Đỡ đẻ thường ngôi chỏm tại xã

7. Kỹ thuật bấm ối

8. Xử trí tích cực giai đoạn 3 của cuộc chuyển dạ

Chăm sóc sau đẻ

9. Làm rốn sơ sinh

10. Thăm khám và chăm sóc sơ sinh ngay sau đẻ

>> Xem thêm:  Quy định về khám chữa bệnh trái tuyến do dịch COVID-19

11. Kiểm tra bánh rau

12. Cắt và khâu tầng sinh môn

13. Tư vấn và hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ

14. Chăm sóc bà mẹ và sơ sinh ngày đầu và tuần đầu sau đẻ

15. Theo dõi và chăm sóc bà mẹ và sơ sinh trong 6 tuần đầu sau đẻ - Chăm sóc da và tắm bé

VI. Phần 5. Chẩn đoán và xử trí các bất thường trong thai nghén, chuyển dạ và sinh đẻ

16. Hồi sức sơ sinh ngay sau đẻ với mặt nạ và bóp bóng

17. Kỹ thuật kiểm soát tử cung

18. Kỹ thuật bóc rau nhân tạo

19. Xử trí chảy máu trong thai kỳ và trong chuyển dạ

>> Xem thêm:  Khám chữa bệnh trái tuyến hưởng bao nhiêu phần trăm khi có thẻ BHYT?

20. Chẩn đoán và xử trí chảy máu sau đẻ

21. Chẩn đoán và xử trí tăng huyết áp, tiền sản giật và sản giật

22. Các bất thường hay gặp trong sản khoa: Chẩn đoán và xử trí choáng sản khoa,

Chẩn đoán và xử trí ngôi bất thường, ngôi mông, Chẩn đoán và xử trí sa dây rau,

Chẩn đoán và xử trí dọa đẻ non và đẻ non

23. Chẩn đoán và xử trí suy thai cấp

24. Chẩn đoán và xử trí nhiễm khuẩn hậu sản - Sốt sau đẻ

25. Phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm, xử trí và chuyển tuyến các cấp cứu sản khoa.

26. Đỡ đẻ tại nhà và xử trí đẻ rơi.

VII. Phần 6. Chăm sóc sơ sinh

>> Xem thêm:  Thông tư 15-BYT/TT-1977 hướng dẫn tổ chức phòng khám bệnh đa khoa khu vực theo Nghị quyết 15-CP-1975 do Bộ Y tế ban hành

27. Chuyển tuyến an toàn cho trẻ sơ sinh

28. Chăm sóc trẻ sơ sinh đẻ non/nhẹ cân tại xã - Chăm sóc trẻ bằng phương pháp Căng Gu Ru.

29. Xử trí ban đầu các triệu chứng bất thường ở trẻ sơ sinh: hạ thân nhiệt, rối loạn nước điện giải, vàng da, suy hô hấp, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, co giật, sặc sữa.

30. Xử trí với các trẻ sinh từ mẹ viêm gan vi rút B, lao, lậu, giang mai, HIV

31. Phụ lục: Thuốc và trang thiết bị thiết yếu cho chăm sóc sơ sinh tại xã.

VIII. Phần 7. Khám phụ khoa và viêm nhiễm phụ khoa thông thường

32. Khám phụ khoa thông thường

33. Điều trị nhiễm trùng đường sinh sản thông thường.

IX. Phần 8. Kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ tư vấn chuyên biệt

34. Tư vấn kế hoạch hóa gia đình

>> Xem thêm:  Xin giấy chuyển tuyến khám bệnh đúng tuyến ?

35. Tư vấn và cung cấp biện pháp tránh thai: dụng cụ tử cung

36. Tư vấn và cung cấp biện pháp tránh thai: bao cao su

37. Tư vấn và cung cấp biện pháp tránh thai nội tiết: viên tránh thai kết hợp, viên tránh thai chỉ có progestin, viên tránh thai khẩn cấp, thuốc tiêm tránh thai.

38. Tư vấn sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên

39. Tư vấn vị thành niên, thanh niên về tình dục an toàn, lành mạnh và bạo hành.

40. Bạo hành với phụ nữ: sàng lọc, tư vấn và xử trí

X. Phần 9. Phá thai

41. Tư vấn phá thai

42. Phá thai với bơm Karman 1 van cho thai dưới 7 tuần

4. Đánh giá bạn đọc

>> Xem thêm:  Khám chữa bệnh trái tuyến có được thanh toán 100% chi phí không ?

Tài liệu được biên tập và tổng hợp từ các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, các quy trình chuyên môn khám, chữa bệnh đã được xây dựng bởi các chuyên gia, các Chương trình, Dự án y tế hoặc được ban hành bởi Bộ Y tế. Tài liệu bao gồm 59 bài hướng dẫn chuyên môn về thực hành về xử trí cấp cứu ban đầu, chẩn đoán và điều trị các tình trạng, hội chứng, bệnh thường gặp, quản lý sức khỏe sinh sản và quản lý một số bệnh mạn tính. Đây là cẩm nang thiết thực và rất hữu ích cho cán bộ y tế ở Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trong công tác quản lý và thực hành khám, chữa bệnh hàng ngày.

Các văn bản được tác giả hệ thống trong cuốn sách đến nay (2022) vẫn còn hiệu lực thi hành, cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích, có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc.

5. Kết luận

Cuốn sách Hướng dẫn khám chữa bệnh tại trạm y tế xã, phường, thị trấn được xuất bản nhằm giúp cho cán bộ y tế ở Trạm Y tế xã, phường, thị trấn có thêm tài liệu tham khảo chuyên môn trong công tác quản lý và thực hành khám, chữa bệnh hàng ngày hiệu quả hơn.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Hướng dẫn khám chữa bệnh tại trạm y tế xã, phường, thị trấn".

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây nội dung về truyền thông và tư vấn cho phụ nữ trước và trong khi mang thai theo quy định tại Quyết định 2919/QĐ-BYT để bạn đọc tham khảo:

TRUYỀN THÔNG VÀ TƯ VẤN CHO PHỤ NỮ TRƯỚC VÀ TRONG KHI MANG THAI

TÓM TẮT Truyền thông và tư vấn cho phụ nữ trước và trong khi mang thai mang đến cho sản phụ sự chuẩn bị cần thiết trước khi có thai, bao gồm cả các nguy cơ có thể cho mẹ và thai, các phòng ngừa quan trọng, và các việc cần làm khi mang thai.

Truyền thông và tư vấn không thể chỉ thực hiện trong một lần, mà nhiều lần trong suốt thời gian mang thai.

6 bước của quá trình tư vấn sức khỏe sinh sản phải được tuân thủ: 1) Gặp gỡ, 2) Gợi hỏi, 3) Giới thiệu, 4) Giúp đỡ, 5) Giải thích, và 6) Gặp lại.

Nội dung của truyền thông và tư vấn trước khi mang thai bao gồm các hiểu biết cơ bản về khuyết tật bẩm sinh, tiền sử bản thân và gia đình, thuốc sử dụng trước và trong khi mang thai, các vacxin nên được dùng trước khi mang thai.

Nội dung của truyền thông và tư vấn trong thời kỳ đầu khi mang thai bao gồm tư vấn về khám thai, dinh dưỡng, chế độ làm việc, vệ sinh, và các chế độ sinh hoạt khác khi mang thai.

Nội dung của truyền thông và tư vấn trong giai đoạn sau khi mang thai bao gồm tư vấn về chuẩn bị cho cuộc sinh, nuôi con bằng sữa mẹ, và các biện pháp tránh thai sau sinh phù hợp.

TƯ VẤN CÁC HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ TIỀN SỬ BỆNH LÝ

2.1. Tiền sử bệnh lý của mẹ

Một số bệnh lý sẵn có của mẹ có thể nặng lên hay biến chứng trong thời kỳ mang thai, ví dụ đái tháo đường, bệnh tim, viêm gan, cao huyết áp hay động kinh. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là những phụ nữ mang bệnh lý này hoàn toàn không nên có con. Tùy thuộc mức độ nặng, tiên lượng của bệnh mà các bác sĩ đưa ra các phác đồ điều trị khác nhau, để bảo đảm rằng tình trạng bệnh có thể kiểm soát được khi mang thai, và cho người phụ nữ biết thời điểm nào bạn có thể mang thai. Có nhiều phụ nữ khi khám thai mới biết mình có bệnh, và một khi điều trị ở thời điểm đó là không phù hợp, bắt buộc phải phá thai một cách đáng tiếc. Cán bộ y tế khám thai có thể phối hợp với bác sĩ chuyên khoa của bệnh lý đó để đưa ra chế độ điều trị, dinh dưỡng, sinh hoạt tối ưu, cùng với lịch thăm khám riêng biệt.

2.2 Các bệnh lý có thể cần tư vấn đặc biệt

2.2.1. Thiếu máu

Ở nước ta hiện nay tỷ lệ thiếu máu khoảng 50% ở 3 tháng cuối thai kỳ, vì vậy thai phụ hay bị chảy máu trong lúc sinh đẻ và nguy hiểm đến tính mạng. Đối với thai nhi người mẹ bị thiếu máu do thiếu sắt ảnh hưởng đến cân nặng gây nên trẻ đẻ nhẹ cân, suy thai và ngạt thai ảnh hưởng đến thể chất, tâm thần và tính mạng của trẻ.

Nguyên nhân gây thiếu máu chủ yếu là do chế độ dinh dưỡng kém, rối loạn đường tiêu hóa, mắc các bệnh về máu, phổ biến là các bệnh giun sán và nhiễm trùng. Vì vậy phần lớn thiếu máu có thể đề phòng được bằng cách điều trị các nguyên nhân thiếu máu trước khi mang thai như cải thiện chế độ ăn, điều trị các bệnh đường tiêu hóa, tẩy giun….

2.2.2. Bệnh tim mạch và huyết áp cao

Người bị bệnh tim và huyết cao khi chưa có thai tim đã phải làm việc quá mức và có thể có những tai biến như suy tim cấp, phù phổi cấp , loạn nhịp tim, tiền sản giật - sản giật, rau bong non, đông máu rải rác trong lòng mạch, xuất huyết não, liệt….có thể dẫn đến tử vong. Nếu phát hiện bệnh tim và huyết áp cao phải được điều trị tích cực và khi quyết định có thai phải theo sự chẩn đoán, tiên lượng và tư vấn của các thầy thuốc tim mạch.

2.2.3. Bệnh sốt rét

Phụ nữ khi mang thai bị bệnh sốt rét sẽ chuyển từ nhẹ sang nặng sẽ ảnh hưởng xấu đến tình trạng người mẹ và thai nhi, nhất là sốt rét ác tính sẽ đưa đến tử vong rất cao. Mẹ bị sốt rét trong khi mang thai gây cho thai bị thiếu máu, sẩy thai, đẻ non, thai chậm phát triển, chết lưu và trẻ sinh ra có thể bị sốt rét bẩm sinh. Vì vậy phải điều trị dự phòng cho phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ sống trong vùng có dịch sốt rét.

2.2.4. Bệnh viêm gan vi rút

Viêm gan vi rút là bệnh gan phổ biến gây ra nhiều biến chứng cho phụ nữ có thai đặc biệt là trong lúc sinh đẻ. Bệnh lý nặng có thể gây nhiều biến chứng cho mẹ như băng huyết sau đẻ, máu không đông, teo gan cấp, hôn mê gan, tỷ lệ tử vong rất cao. Đối với thai dễ bị sẩy thai, đẻ non và chết lưu. Ở nước ta hiện nay chủ yếu là viêm gan do vi rút B còn do vi rút A và C thì ít hơn. Do đó phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ phải xét nghiệm máu tìm kháng thể viêm gan B.

2.2.5. Bệnh bướu cổ

Bệnh bướu cổ là do thiếu hụt nội tiết tuyến giáp, phụ nữ bị nhiều hơn nam giới. Ở vùng núi nước ta có khoảng 20 - 30% người mắc bệnh bướu cổ do thiếu i ốt, còn ở vùng trung du, đồng bằng và ven biển chiếm khoảng 10%. Khi có thai cần nhiều i ốt, tuyến giáp có thể to lên để đảm bảo sản xuất nội tiết theo nhu cầu của thai nhưng với người đã thiếu i ốt mà không được điều trị thích hợp thì dễ bị sẩy thai, thai chết lưu hoặc thai dễ bị các DTBS như chân tay ngắn, người lùn, thoát vị rốn, kém phát triển về trí tuệ (đần độn). Vì vậy những người bị bệnh bướu cổ phải được điều trị trước khi có thai và phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ phải có chế độ ăn muối i ốt hàng ngày để đề phòng bệnh bướu cổ.

2.2.6. Bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin:

Mẹ bị bệnh tiểu đường phụ thuộc vào isulin gây sẩy thai, thai chết lưu, có thể sinh con quái thai, bị những dị tật tim mạch và hệ thống thần kinh trung ương, thoái hóa vùng cùng - cụt.

2.3. Tiền sử gia đình

Một số bệnh lý có liên quan tới tiền sử gia đình hay đặc trưng dân tộc. Khi những người thân trong gia đình có những bệnh lý này, thai nhi có nguy cơ cao mắc bệnh. Một số bệnh lý liên quan tới tiền sử gia đình là huyết áp cao, đái tháo đường, động kinh hay chậm phát triển trí tuệ. Một số bệnh lý mang tính chất di truyền điển hình như bệnh nhày nhớt, loạn dưỡng cơ Duchelle, hay hemophilia. Cán bộ y tế khám thai sẽ hỏi người phụ nữ, và một khi người phụ nữ có khả năng mang gen của những bệnh lý này, người đó sẽ được yêu cầu làm xét nghiệm tầm soát và tư vấn với chuyên gia di truyền.

2.4. Tiền sử thai nghén và sinh sản

Tiền sử mang thai và kết quả thai nghén có tầm quan trọng, bởi một số biến chứng như sảy thai, cao huyết áp, rau tiền đạo, khuyết tật bẩm sinh hay thai chết lưu có thể xuất hiện lặp lại khi mang thai. Biết tiền sử này cho phép người cán bộ y tế khám thai đưa ra những xét nghiệm cần thiết, các điều trị hỗ trợ, hay đơn giản là những tư vấn cho lần mang thai này. Một khi có những chăm sóc và điều trị đúng đắn, khả năng mang thai khỏe mạnh cho lần này sẽ cao hơn nhiều.