- 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
- 2. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- 3. Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- 4. Sai tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải làm gì?
- 5. Thủ tục đính chính thông tin trên sổ đỏ làm thế nào?
- 6. Đính chính tên sai có được cấp giấy chứng nhận mới không?
- 7. Thời gian đính chính sai sót mất bao lâu?
Tuy nhiên, trong quá trình biến động thì tên của tôi đã bị sai (cụ thể là thêm phần đệm trong tên) vì thế tôi đã hỏi một số người là cần phải làm như thế nào để thay đổi tên cho đúng. Cán bộ địa chính nói, trường hợp này phải cấp lại sổ và tiến hành đo đạc lại từ đầu và tôi phải nộp phí đo đạc và được cấp sổ mới. Nhưng tôi thấy việc đo đạc là không cần thiết; cho nên tôi muốn hỏi việc cán bộ nói vậy có đúng không? tôi chỉ sai mỗi phần tên thì cần làm gì?
Cảm ơn và mong được hướng dẫn chi tiết!
Luật sư tư vấn:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sự thay đổi theo thời gian cụ thể theo Luật đất đai vào năm 2003 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.
Đến Luật đất đai 2013 đã bổ sung về khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khoản 16 Điều 3 như sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
2. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:
– Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
– Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;
– Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;
– Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận.
3. Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
– Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
– Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
– Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
– Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
– Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
– Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
– Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
– Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
– Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
– Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
4. Sai tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải làm gì?
Việc sai thông tin thường xảy ra khi họ tên trên khai sinh, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu thì trùng khớp với nhau nhưng họ tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lại không đúng với các giấy tờ cá nhân khác. Theo quy định của Luật đất đai thì người sử dụng đất có sai sót thông tin về tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần làm thủ tục đính chính thông tin sai.
Để thực hiện thủ tục này, người sử dụng đất nộp hồ sơ như sau:
- Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Các giấy tờ, tài liệu làm căn cứ điều chỉnh thông tin sai trên Giấy chứng nhận (chứng minh nhân dân, hộ khẩu, đăng ký kết hôn...)
Hồ sơ đính chính nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở tài nguyên môi trường nơi có đất.
Hồ sơ này cũng được áp dụng để đính chính sai sót các nội dung về giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó; sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.
5. Thủ tục đính chính thông tin trên sổ đỏ làm thế nào?
Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ nêu trên, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót
Chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Vì phần đính chính trong trường hợp này chỉ là phần sai sót về tên, cho nên việc mà đo đạc là không cần thiết, và như trình bày thì Văn phòng đăng ký đất đai chỉ thực hiện việc kiểm tra thông tin sai sót có xác thực không để thay đổi.
6. Đính chính tên sai có được cấp giấy chứng nhận mới không?
Theo quy định các trường hợp: đăng ký biến động quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất; thay đổi thời hạn sử dụng đất... và đính chính nội dung trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận. Có nghĩa trường hợp của bạn chỉ thực hiện thủ tục xác nhận lại phần tên đúng vào giấy chứng nhận cũ đã cấp.
Trừ trường hợp giấy chứng nhận đã cấp không còn chỗ để xác nhận thay đổi thì cơ quan có thẩm quyền mới cấp giấy chứng nhận mới với thông tin đã được điều chỉnh.
7. Thời gian đính chính sai sót mất bao lâu?
Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp là không quá 10 ngày.
Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các trường hợp sau:
- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về việc đính chính sai thông tin tên trên giấy chứng nhận quyến sử dụng đất, hy vọng khách hàng có thể hiểu rõ hơn. Mọi vướng mắc của khách hàng về lĩnh vực đất đai có thể liên hệ đến số tổng đài 1900.6162 để được tư vấn. Trân trọng cảm ơn!